Bộ tài liệu 10 đề kiểm tra giữa kì I môn Ngữ văn Lớp 7 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)

docx 101 trang Thái Bảo 26/10/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ tài liệu 10 đề kiểm tra giữa kì I môn Ngữ văn Lớp 7 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbo_tai_lieu_10_de_kiem_tra_giua_ki_i_mon_ngu_van_lop_7_nam_h.docx

Nội dung text: Bộ tài liệu 10 đề kiểm tra giữa kì I môn Ngữ văn Lớp 7 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)

  1. Biên soạn: DeThiLop7.com PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu ở Câu 9. CÁI ẤM ĐẤT (trích) (Lược đầu: Ba làm nghề bán nước vối rong. Hôm trước, anh đã cho một ông lão khát nước uống hết một ấm nước.) Hôm sau cũng vào lúc ấy và ở chỗ ấy. Ba gặp một bà lão nằm rên khừ khừ. Ba ghé lại hỏi thăm: - Cụ làm sao thế? Bà lão đáp: - Già khát lắm mà không có tiền uống nước. Không khéo già chết khát mất thôi. - Thưa cụ, có nước vối nóng đây, xin mời cụ xơi, Bao giờ cụ có tiền cụ trả cũng được. - Nhưng già làm gì có tiền, già nghèo lắm. - Mời cụ cứ xơi, cháu xin biếu không cụ một bát. - Một bát thì thấm thía vào đâu! - Vậy mời cụ muốn uống bao nhiêu tùy ý. - Thế à? Bà lão vui sướng vồ lấy cái ấm đất, nhưng tay bà run lẩy bẩy đánh rơi ấm xuống cỏ, nước đổ lênh láng. - Thôi, thế này thì khổ già rồi. Đổ không còn lại một giọt nào nữa. Ba không lộ vẻ thất vọng, không thốt một lời gắt gỏng hay phàn nàn. Anh chỉ ôn tồn bảo bà lão: - Cụ chịu khó ngồi đấy chờ cháu một lát, cháu về nhà lấy ấm nước khác đem đến mời cụ xơi. Rồi anh xách cái ấm đất cắm đầu chạy thực mau về nơi quán tranh, trong lòng chỉ áy náy lo rằng nếu mình chậm trễ thì bà lão kia sẽ chết khát mất. Lúc ra tới chỗ cũ thì quả bà lão, mệt lả vì khát, đương nằm phục bên đường. Anh vừa thở hổn hển vừa gọi: - Cụ ơi, nước đây rồi, cụ dậy mà uống. Bà lão vội vàng ngồi dậy nói: - Ồ! Thế thì tốt quá! Rồi choàng tay ra vồ lấy cái ấm đất. Nhưng trong lúc hấp tấp, bà ta lại đánh đổ hết nước trong ấm. Lần thứ hai, Ba xách ấm chạy về nhà. Không những anh không bực tức và oán trách bà lão, mà anh còn cố chạy mau hơn lần trước, vì sợ bà lão đã khát quá không khéo lần này anh sẽ không kịp cứu sống. Nhưng Ba cứu sống được bà lão, vì lần cuối cùng này anh rất cẩn thận, cầm ấm và bát rót nước cho bà lão. Bà uống luôn ba bát, và mặt bà tỉnh táo hẳn lên. [...] (Khái Hưng, Cái ấm đất; bản điện tử tại phudoanlagi.blogspot.com, đăng ngày 04/04/2021.) Phần lược đầu do người biên soạn viết; dấu [...] chỉ phần đã lược. Vối: loại cây có lá, nụ dùng nấu nước uống. Câu 9. (4,0 điểm) Viết văn bản khoảng 120-150 chữ tóm tắt đoạn trích Cái ấm đất ở trên. 16
  2. Biên soạn: DeThiLop7.com ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 02 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 7 Chấm từng tiêu chí, cộng điểm rồi làm tròn tổng điểm đến một chữ số thập phân (ví dụ: 7,25 thành 7,3). Không làm tròn riêng từng câu. Tổng điểm tối đa: 10. Chấp nhận cách diễn đạt, dẫn chứng và quan điểm khác có căn cứ. Gợi ý không phải đáp án duy nhất. Không trừ hai lần cùng một lỗi. Câu trắc nghiệm chỉ cho điểm khi chọn đúng một đáp án đúng. Câu 3 chấm nhận diện biện pháp; Câu 6 chấm tác dụng từ ngữ, không cho điểm chỉ vì gọi tên biện pháp. Câu 5 chấm quan hệ hình ảnh; Câu 8 chấm lập luận đánh giá cách hiểu. Việc nhắc lại dẫn chứng ở Câu 8 không tự được điểm nếu thiếu lập luận. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Đáp án: B Đáp án B: thơ bốn chữ; mỗi dòng có bốn tiếng. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn B: 0,5 điểm; chọn khác hoặc nhiều đáp án: 0 điểm. 0,5 Câu 2. (0,5 điểm) Đáp án: D Đáp án D: “mào” và “ao” cùng vần ao. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn D: 0,5 điểm; chọn khác hoặc nhiều đáp án: 0 điểm. 0,5 Câu 3. (0,5 điểm) Đáp án: A Đáp án A: nhân hóa; gọi diệc bằng từ dùng để gọi người. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn A: 0,5 điểm; chọn khác hoặc nhiều đáp án: 0 điểm. 0,5 Câu 4. (0,5 điểm) Đáp án: C Đáp án C: “Ba” là số từ, “con” là danh từ chỉ đơn vị. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn C: 0,5 điểm; chọn khác hoặc nhiều đáp án: 0 điểm. 0,5 17
  3. Biên soạn: DeThiLop7.com Câu 5. (1,0 điểm) Bói cá “bay bổ nhào” gợi động tác nhanh, mạnh; cò ngàng “đi thong thả” có dáng đi chậm rãi, ung dung. Sự đối sánh làm hiện lên thế giới chim chóc đa dạng, mỗi loài có một dáng vẻ, nhịp vận động riêng, gần gũi và sinh động. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chỉ ra được sự khác nhau về vận động, có chi tiết của cả hai loài: 0,5; chỉ nêu 0,5 đúng một phía: 0,25; không có ý đúng: 0. Giải thích được sự đa dạng/sinh động do đặt hai dáng vẻ khác nhau cạnh nhau: 0,5; chỉ nêu chung “sinh động/đa dạng” chưa gắn quan hệ: 0,25; không phù hợp: 0,5 0. Câu 6. (1,0 điểm) “Rềnh ràng” gợi dáng đi chậm chạp, từ tốn, có vẻ kéo dài. Cách dùng từ khiến dáng diệc trở nên ngộ nghĩnh, tạo giọng kể vui, hóm hỉnh. Chấp nhận “chậm rãi, không vội vàng”; không buộc dùng thuật ngữ từ láy. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Lí giải phù hợp dáng đi chậm chạp/từ tốn: 0,5; chỉ nói chung “có dáng đi” hoặc 0,5 nêu tên biện pháp: 0. Nêu giọng vui/hóm hỉnh/ngộ nghĩnh và gắn với cách tả dáng diệc: 0,5; chỉ nêu 0,5 giọng phù hợp: 0,25; không có ý phù hợp: 0. Câu 7. (1,0 điểm) Ví dụ: “Mẹ con nhà vịt lông vàng đang bơi dưới ao.” Chủ ngữ cần gạch chân: “Mẹ con nhà vịt lông vàng”. Có thể dùng các câu khác, không đòi trùng từ ngữ hoặc màu sắc của ví dụ. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Tạo được chủ ngữ là cụm từ có thành tố mở rộng rõ: 0,5; chủ ngữ chỉ là một từ 0,5 hoặc không xác định được cấu trúc: 0. Câu có nghĩa, đúng ngữ pháp, phù hợp hình ảnh vịt trong đoạn vè và không chép 0,25 nguyên dòng: 0,25; không đạt: 0. Gạch chân đúng toàn bộ chủ ngữ: 0,25; thiếu, thừa hoặc không gạch: 0. 0,25 Câu 8. (1,0 điểm) Có thể không đồng tình: “hay ghen” có sắc thái trêu chọc, nhưng hình ảnh mẹ con nhà vịt bơi dưới ao hoặc cò ngàng thong thả không chỉ có ý chê; nhiều loài được quan sát theo dáng vẻ riêng. Đặt cùng nhau, các hình ảnh tạo bức tranh chim chóc gần gũi, vui nhộn, cho thấy sự quan tâm, gắn bó của người kể với thế giới ấy. Vì vậy, nhận xét có từ “chỉ” là quá thu hẹp. Chấp nhận ý kiến đồng tình một phần hoặc quan điểm khác nếu phân biệt được sắc thái chê/trêu với cái nhìn toàn đoạn và có dẫn chứng hợp lí. 18
  4. Biên soạn: DeThiLop7.com Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu rõ lập trường đối với nhận xét: 0,25; không thể hiện lập trường: 0. 0,25 Giải thích được sắc thái trêu/chê trong hình ảnh chim gáy: 0,25; chỉ chép lại chi 0,25 tiết: 0. Dùng ít nhất một hình ảnh khác và nối nó với hình ảnh chim gáy để kiểm tra tính 0,25 bao quát của nhận xét: 0,25; chỉ liệt kê hình ảnh: 0. Rút kết luận nhất quán, có căn cứ về cách nhìn/giọng điệu của cả đoạn; lí giải được giới hạn của chữ “chỉ” hoặc bảo vệ được quan điểm khác: 0,25; khẳng định 0,25 áp đặt không có lập luận: 0. PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Câu 9. (4,0 điểm) Gợi ý các sự việc cốt lõi: Ba mời bà lão nghèo đang khát uống nước; bà hai lần làm đổ nước, anh hai lần về lấy nước mà không trách móc; anh tự rót nước cẩn thận, bà uống và tỉnh lại. Không yêu cầu kể phần ngoài đoạn trích. Một cách viết tham khảo: Ba bán nước vối rong. Một hôm, anh gặp bà lão đang khát đến kiệt sức nhưng không có tiền mua nước. Anh mời bà uống tùy ý mà không lấy tiền. Bà vội cầm ấm, tay run làm đổ hết nước. Ba không trách móc, liền chạy về nhà lấy ấm nước khác vì lo bà chết khát. Khi anh trở lại, bà lại hấp tấp làm đổ nước lần nữa. Anh vẫn không giận, còn chạy nhanh hơn để kịp cứu bà. Cuối cùng, Ba cẩn thận tự cầm ấm rót nước vào bát cho bà uống. Bà uống ba bát rồi tỉnh táo trở lại. Nhờ sự kiên nhẫn và tận tình của Ba, bà lão đã qua cơn khát. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu đúng hoàn cảnh Ba bán nước/gặp bà lão nghèo khát và việc anh mời uống không lấy tiền: 0,5; nêu đúng kết quả bà được uống, tỉnh lại: 0,5. Mỗi nhóm chỉ 1 có một nét đúng: 0,25. Không có ý đúng: 0. Tóm đúng sự việc bà làm đổ nước hai lần, Ba kiên nhẫn lấy nước lại: 0,5; thể hiện đúng mối nối nguyên nhân-kết quả và trình tự đến việc tự rót nước: 0,5. 1 Mỗi nhóm chưa trọn: 0,25; sai hoặc thiếu: 0. Chọn lọc, cô đọng bằng lời văn của mình: 1,0; còn một số lời thoại/miêu tả không cần thiết nhưng đã biết rút gọn: 0,5; sao gần nguyên đoạn trích hoặc chỉ 1 liệt kê rời rạc: 0. Không trừ lại ở đây do bỏ sót sự việc đã chấm tại hai nhóm tiêu chí nội dung ở trên. Tổ chức thành văn bản liền mạch, trình bày khách quan: 0,5; còn một lỗi nối ý hoặc một câu bình luận ngoài nhiệm vụ: 0,25; trình bày rời rạc, không thành văn 0,5 bản hoặc chủ yếu bình luận: 0. Sai hoặc thêm sự việc chỉ xử lí ở hai nhóm tiêu chí nội dung ở trên, không trừ lại ở tiêu chí này. Đúng khoảng 120-150 chữ: 0,25. Viết rõ, cơ bản đúng chính tả và ngữ pháp: 0,25; nhiều lỗi cản trở hiểu: 0 phần này. Đếm chữ theo đơn vị phân cách bằng 0,5 khoảng trắng, không tính dấu đứng riêng. Không vì lệch dung lượng mà mất điểm nội dung. 19
  5. Biên soạn: DeThiLop7.com MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 7 - Năm học 2026-2027 - Đề số 03 Thời gian làm bài: 90 phút Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng năng thức tiêu TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Số 2 (C1a, Đọc - - 2 (C3, C4) - - - 1 (C6) 5 1 Truyện ngắn câu/ý C1b) hiểu Điểm 0 1 0 2 0 0 0 1 4 (40%) Số 2 (C2a, Đọc Mở rộng thành phần - - - - - - - 2 1 câu/ý C2b) hiểu chính của câu Điểm 0 1 0 0 0 0 0 0 1 (10%) Số Đọc - - - - - 1 (C5) - - 1 1 Nói giảm nói tránh câu/ý hiểu Điểm 0 0 0 0 0 1 0 0 1 (10%) Cộng Đọc hiểu Điểm 0 2 0 2 0 1 0 1 6 (60%) 20