Đề thi học kỳ I môn Lịch sử Lớp 7 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Kim Đồng (Có đáp án)
Câu 1: Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là:
a. Đại Việt sử kí toàn thư b. Hồng Luật
c. Quốc Triều hình luật d. Bộ luật Hình thư
Câu 2: Lễ cày tịch điền xuất hiện vào triều đại nào?
a. Nhà Ngô b. Nhà Đinh c. Nhà Tiền Lê d. Nhà Lý
Câu 3: Nhà Lý đổi quốc hiệu là Đại Việt vào năm nào?
a. 938 b. 1010 c. 1054 d. 1009
Câu 4: Pháp luật nước ta có từ thời nào?
a. Thời Tiền Lê b. Thời Lý
c. Thời Trần d. Thời Đinh
Câu 5: Nhà Trần ban hành bộ luật mới với tên gọi là gì?
a. Quốc triều hình luật b. Hình thư
c. Hồng Đức d. Hoàng triều luật lệ
Câu 6: Khi Mông cổ cho sứ giả đến đưa thư dụ hàng vua Trần, thái độ của vua Trần thế nào?
a. Trả lại thư b. Thái độ giảng hoà
c. Bắt giam sứ giả vào ngục d. Chém đầu sứ giả
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kỳ I môn Lịch sử Lớp 7 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Kim Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hoc_ky_i_mon_lich_su_lop_7_nam_hoc_2021_2022_truong_t.pdf
Nội dung text: Đề thi học kỳ I môn Lịch sử Lớp 7 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Kim Đồng (Có đáp án)
- ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2022 TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG Môn LỊCH SỬ 7 Thời gian: 45 phút 1. Đề số 1 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Đọc kĩ câu hỏi, sau đó chọn phương án đúng nhất và ghi kết quả vào giấy bài làm THI.( Đúng 1 câu 0,25 điểm ) Câu 1: Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là: a. Đại Việt sử kí toàn thư b. Hồng Luật c. Quốc Triều hình luật d. Bộ luật Hình thư Câu 2: Lễ cày tịch điền xuất hiện vào triều đại nào? a. Nhà Ngô b. Nhà Đinh c. Nhà Tiền Lê d. Nhà Lý Câu 3: Nhà Lý đổi quốc hiệu là Đại Việt vào năm nào? a. 938 b. 1010 c. 1054 d. 1009 Câu 4: Pháp luật nước ta có từ thời nào? a. Thời Tiền Lê b. Thời Lý c. Thời Trần d. Thời Đinh Câu 5: Nhà Trần ban hành bộ luật mới với tên gọi là gì? a. Quốc triều hình luật b. Hình thư c. Hồng Đức d. Hoàng triều luật lệ Câu 6: Khi Mông cổ cho sứ giả đến đưa thư dụ hàng vua Trần, thái độ của vua Trần thế nào? a. Trả lại thư b. Thái độ giảng hoà c. Bắt giam sứ giả vào ngục d. Chém đầu sứ giả Câu 7: Cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân Nguyên diễn ra vào thời gian nào? a. 1284 b. 1285 c. 1286 d. 1287 Câu 8: Vị vua cuối cùng của triều đại nhà Lý là ai? a. Lý Huệ Tông b. Lý Cao Tông c. Lý Anh Tông d. Lý Chiêu Hoàng Câu 9: Thời Trần, quân đội được tuyển chọn theo chủ trương như thế nào? a. Quân phải đông nước mới mạnh b. Quân lính cốt tinh nhuệ không cốt đông c. Quân lính vừa đông vừa tinh nhuệ d. Quân đội phải văn võ song toàn Câu 10: Câu nói: “Nếu bệ hạ muốn hàng giặc thì trước hãy chém đầu thần rồi hãy hàng” là của vị tướng nào ở thời Trần?
- a. Trần Quốc Tuấn b. Trần Anh Tông c. Trần Khánh Dư d. Trần Cảnh Câu 11: Nhân dân Thăng Long thực hiện chủ trương của vua Trần như thế nào khi quân Mông Cổ vào Thăng Long? a. Kiên quyết chống trả để bảo vệ Thăng Long b. Thực hiện chủ trương vườn không nhà trống c. Người già, phụ nữ, trẻ em đi sơ tán d. Cho quân lính ở lại chiến đấu Câu 12: Sau khi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt cho xây dựng hệ thống phòng ngự ở đâu? a. Sông Bạch Đằng b. Sông Mã c. Sông Như Nguyệt d. Sông Thao PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu 1: (2 điểm) Ngô Quyền dựng nền độc lập tự chủ như thế nào? Em hãy vẽ và nêu nhận xét sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Ngô? Câu 2: (3 điểm) Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử trong ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên? Câu 3: (2 điểm) Em hãy nêu ý nghĩa, tác dụng cải cách của Hồ Quý Ly? ĐÁP ÁN PHẦN A: TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (mỗi câu đúng 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 hỏi Đáp d d c b a c b d b a b c án PHẦN B: TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu Đáp án Điểm 1 2 điểm . - Năm 939: Ngô Quyền lên ngôi vua, chọn Cổ Loa làm kinh đô. 0,5 đ - Tiến hành xây dựng đất nước: 0,25 đ + Bỏ chức Tiết độ sứ, lập triều đình mới theo chế độ quân chủ (vua 0,5 đ đứng đầu) + Cử các tướng lĩnh coi giữ ở những nơi quan trọng 0,25 đ
- + Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Ngô 0,25 đ Vua Vua QuanQuan văn văn Quan Quanvõ võ võ Thứ sử các châu > Nhận xét: Bộ máy còn rất đơn giản. 0,25 đ 2 3 điểm a. Nguyên nhân thắng lợi: - Tinh thần đoàn kết, chiến đấu dũng cảm của toàn quân dân. 0,25 đ - Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt cho cuộc kháng chiến của nhà Trần . - Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt với những chiến lược chiến thuật đúng 0,25 đ đắn của bộ chỉ huy, đứng đầu là vua Trần và Trần Hưng Đạo. b.Ý nghĩa lịch sử: 1 đ - Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược Đại Việt của đế chế Nguyên, bảo vệ độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ. 0,5 đ - Góp phần xây đắp truyền thống quân sự dân tộc ta. - Bài học vô cùng quý giá cho công cuộc kháng chiến cứu quốc của dân tộc. 0,5 đ - Đập tan âm mưu thống trị các nước khác của nhà Nguyên. 0,25 đ 0,25 đ 3 2 điểm a. Ý nghĩa, tác dụng: - Góp phần hạn chế tệ tập trung ruộng đất của quý tộc, địa chủ, làm suy 0,5 đ yếu thế lực tôn thất nhà Trần. - Tăng cường nguồn thu nhập của nhà nước và tăng quyền lực của nhà nước quân chủ trung ương tập quyền. Cải cách văn hóa, giáo dục có nhiều tiến bộ. b. Hạn chế: 0,5 đ - Một số chính sách chưa triệt để, chưa phù hợp với tình hình thực tế.
- - Chính sách cải cách cũng chưa giải quyết được những yêu cầu bức thiết của cuộc sống đông đảo nhân dân. 0,5 đ 0,5 đ 2. Đề số 2 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm) Câu 1 ( 1 điểm). Hãy khoanh vào ý trả lời đúng nhất: a. Nhà Lý dời đô từ Hoa Lư về Đại La từ năm nào? A.1008 B. 1009 C. 1010 D.1011 b. Người có vai trò to lớn trong quá trình đưa Lý Công Uẩn lên ngôi vua la? A.Lê Long Việt C. Lý Khánh Văn B.Vạn Hạnh D.Lê Long Đĩnh Câu 2 ( 1 điểm). Điền Đ (Đúng) hoặc S (Sai) vào bài làm cho các nhận định sau: A. Năm 1054, vua Lý Thái Tổ đặt niên hiệu là Thuận Thiên và dời đô về Hoa Lư B. Luật pháp nhà Lý bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp và quyền tư hữu tài sản C. Cấm quân nhà Lý được tuyển chọn từ những thanh niên, trai tráng trong cả nước D. Gả công chúa cho các tù trưởng miền núi là chính sách của triều Lý Đáp án:A . B . C . D Câu 3(1 điểm): Nối cột A với cột B sao cho phù hợp: Cột A Nối Cột B a. Bộ luật thành văn đầu tiên 1. Người thầy giáo lỗi lạc của dân tộc b. Cơ quan phụ trách đê 2. Hà đê sứ điều c. Cơ quan phụ trách xét xử 3. Bộ hình thư d. Chu Văn An 4. Thẩm hình viện PHẦN II. TỰ LUẬN ( 7 điểm) Câu 1(2 điểm): Năm 1010, Lý Công Uẩn ra “ Chiếu dời đô”, quyết định dời đô từ Hoa Lư về Đại La và đổi tên thành Thăng Long. Dựa vào những kiến thức đã học, em hãy giải thích tại sao Lý Công Uẩn quyết định dời đô? Câu 2( 3 điểm): Cuộc kháng chiến chống Tống ( 1075-1077) dưới thời Lý kết thúc thắng lợi nhưng đã để lại những ấn tượng vô cùng độc đáo về nghệ thuật đánh giặc. Hãy nêu những nét độc đáo trong cách đánh giặc của tướng Lý Thường Kiệt để làm sáng tỏ nhận định trên. Câu 3: (2 điểm): Kể tên 5 công trình kiến trúc tiêu biểu thời Lý – Trần – Hồ. Lựa chọn 1 công trình em thích, đóng vai là hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về công trình đó. −−−−− Hết –−−−− ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
- Câu 1( 1điểm): Mỗi ý trả lời đúng 0,5 điểm: a-C b- B Câu 2(1 điểm): Mỗi ý đúng được 0,25 điểm: a-S b- S c- Đ d- Đ Câu 3(1 điểm): Mỗi ý đúng 0,25 điểm: a- 3 b-2 c-3 d-1 II. TỰ LUẬN(7 điểm): Câu 1(2 điểm): - Nêu được nhược điểm của cố đô Hoa Lư: nhiều đồi núi bao bọc nên chỉ dễ phòng thủ khi bị tấn công mà không thuận lợi cho phát triển kinh tế, giao lưu buôn bán. -Nêu được ưu điểm của thành Đại La: ở giữa khu vực trời đất, thế rồng cuộn hổ ngồi, đất rộng mà bằng phẳng, thế đất cao mà sáng sủa, dân cư không khổ thấp trũng tối tăm, muôn vật hết sức tươi tốt phồn thịnh, là chỗ tụ hội quan yếu của bốn phương Rút ra nhận xét: là quyết định sáng suốt, thể hiện tầm nhìn chiến lược của vị vua anh minh, là quyết định đúng đắn đến cả đời sau Câu 2(3 điểm): Nét độc đáo trong nghệ thuật đánh giặc của Lý Thường Kiệt: + Tấn công trước để tự vệ + Xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt, sử dụng đòn tâm lý khiến giặc hoang mang, mất tinh thần + Chủ động tiêu diệt viện quân + Chủ động giảng hòa kết thúc chiến tranh Câu 3( 2 điểm): Gv gợi ý một vài công trình tiêu biểu: Chùa Một Cột, Văn Miếu Quốc Tử Giám, tháp Phổ Minh Hs vận dụng kiến thức và đóng vai giới thiệu về công trình mình cho là ấn tượng nhất Yêu cầu: Nội dung rõ ràng, giới thiệu được các nét tiêu biểu Khuyến khích trình bày sáng tạo. 3. Đề số 3 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm) Câu 1 ( 1 điểm). Hãy khoanh vào ý trả lời đúng nhất: a.Bộ luật đầu tiên dưới thời Lý có tên là? A. Luật Gia Long C. Luật Hồng Đức B. Luật Hình thư D. Quốc triều hình luật b. Dưới thời Trần cơ quan chuyên xét xử có tên là? A. Tôn nhân phủ C. Thái y viện
- B. Quốc sử viện D. Thẩm hình viện Câu 2 ( 1 điểm). Điền Đ (Đúng) hoặc S (Sai) vào bài làm cho các nhận định sau: A. Chùa Một Cột còn có tên gọi là chùa Diên Hựu, xây dựng dựa trên giấc mơ của vua Trần B. Luật pháp thời Trần cho phép giết mổ trâu bò để ăn thịt. C. Dưới thời Trần, Nho giáo được đề cao D. Nét độc đáo trong tôn giáo thời Lý - Trần là hiện tượng Tam giáo đồng nguyên. Đáp án: A B . C D Câu 3(1 điểm): Nối cột A với cột B sao cho phù hợp: Cột A Nối Cột B a. Quân đội tinh nhuệ 1. Nhà Lý dời đô ra Thăng Long b. Lý Thường Kiệt 2. Nhà Trần c. Lý Công Uẩn 3. Đánh tan quân xâm lược Tống lần 2. d. Năm 1010 4. Người sáng lập triều Lý PHẦN II. TỰ LUẬN ( 7 điểm) Câu 1(2 điểm): Hãy nêu những sự kiện tiêu biểu thể hiện tinh thần quyết tâm chống giặc ngoại xâm của quân và dân nhà Trần trong ba lần kháng chiến chống quân Mông- Nguyên. Câu 2( 3 điểm): So sánh những điểm giống và khác nhau giữa quân đội thời Lý với quân đội thời Trần, Hồ? Câu 3: (2 điểm): Kể tên 5 công trình kiến trúc tiêu biểu thời Lý – Trần – Hồ. Lựa chọn 1 công trình em thích, đóng vai là hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về công trình đó. −−−−− Hết −−− ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM(3 điểm) Câu 1( 1điểm): Mỗi ý trả lời đúng 0,5 điểm: a-B b- D Câu 2(1 điểm): Mỗi ý đúng được 0,25 điểm: a-Đ b- S c- S d- Đ Câu 3(1 điểm): Mỗi ý đúng 0,25 điểm: a- 2 b-3 c-4 d-1 II. TỰ LUẬN(7 điểm): Câu 1(2 điểm): Các sự kiện tiêu biểu: - Ba lần bắt giam sứ giả Mông Cổ - Ban lệnh cả nước sẳm sửa vũ khí
- - Hội nghị các vương hầu ở Bình Than bàn kế đánh giặc - Hội nghị Diên Hồng các bô lão đồng thanh hô đánh - Câu nói của Trần Thủ Độ: “ Đầu tôi chưa rơi xuống đất xin bệ hạ đừng lo” - Câu nói của Trần Quốc Tuấn: “ Nếu bệ hạ muốn hàng giặc, thì hãy chém đầu thần rồi hãy hàng” Câu 2(3 điểm): Điểm giống và khác nhau giữa quân đội thời Lý và quân đội thời Trần- Hồ -Giống nhau: + Đều có 2 bộ phận: Cấm quân và quân địa phương + Chính sách: Ngụ binh ư nông + Binh chủng: Bộ binh, thủy binh, kị binh + Vũ khí: Giáo mác, cung nỏ, đao kiếm -Khác nhau: + Thời Lý: Cấm quân tuyển trong cả nước. Quân lính chỉ được luyện tập võ nghệ + Thời Trần: Cấm quân chỉ tuyển ở quê hương họ Trần. Quân lính được học binh pháp Câu 3( 2 điểm): Gv gợi ý một vài công trình tiêu biểu: Chùa Một Cột, Văn Miếu Quốc Tử Giám, tháp Phổ Minh Hs vận dụng kiến thức và đóng vai giới thiệu về công trình mình cho là ấn tượng nhất Yêu cầu: Nội dung rõ ràng, giới thiệu được các nét tiêu biểu Khuyến khích trình bày sáng tạo. 4. Đề số 4 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1 (0,5 điểm) Người có công đánh dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước, lên ngôi Hoàng đế : A. Lý Thường Kiệt B. Lý Công Uẩn C. Đinh Bộ Lĩnh D. Ngô Xương Văn Câu 2 (0,5 điểm) Đơn vị hành chính thời Tiền Lê được chia làm: A. 9 lộ B. 10 lộ C. 14 lộ D. 24 lộ Câu 3 (0.5 điểm) Dưới thời Đinh-Tiền Lê, tôn giáo nào được truyền bá rộng rãi ? A. Nho học B. Thiên chúa giáo C. Đạo Phật D. Đạo Cao Đài Câu 4 (0,5 điểm) Thời Đinh-Tiền Lê, ruộng đất trong nước nói chung thuộc sở hữu của ai : A. Của vua B. Của làng xã C. Của binh lính D. Của quý tộc Câu 5 (1 điểm) Hãy điền tiếp tên các nước còn thiếu Khu vực Đông Nam Á ngày nay gồm 11 nước: Việt Nam, Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Đông Ti-mo, Phi-líp-pin, Bru-nây
- PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 1 (1 điểm) Nhà Đinh đã làm gì để xây dựng đất nước ? Câu 2 (4 điểm) Những biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly được thể hiện ở những mặt nào ? Câu 3 (1 điểm) Em có nhận xét gì về công lao của Đinh Bộ Lĩnh? Câu 4 (1 điểm) Phân tích nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên ? ĐÁP ÁN PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Câu 1 –C (0,25 điểm) Câu 2 –B (0,25 điểm) Câu 3 –C (0,25 điểm) Câu 4 –B (0,25 điểm) Câu 5 Mỗi đáp án đúng (0,25 đ) Lào, Cam-pu-chia, Xin-ga-po và In-đo-nê-xi-a. PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm) Câu Đáp án Điểm - Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế, đặt tên nước là 0,25 điểm Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư (tỉnh Ninh Bình). - Năm 970, vua Đinh đặt niên hiệu là Thái Bình, phong vương 0,5 điểm cho các con, cử các tướng thân cận nắm giữ các chức vụ chủ 1 chốt. - Xây dựng cung điện, đúc tiền sai sứ sang giao hảo với nhà Tống 0,25 điểm - Về chính trị: 1 điểm + Thay thế dần các võ quan cao cấp do quý tộc, tôn thất nhà trần nắm giữ bằng những người không phải họ Trần thân cận với mình. + Đổi tên mọt số đơn vị hành chính cấp tấn và quy định cách làm việc của bộ máy chính quyền các cấp. các quan ở triều đình phải về các lộ để nắm sát tình hình. 2 - Về kinh tế, tài chính: Phát hành tiền giấy thay cho tiền đồng, ban hành chính sách hạn điền, quy định lại biểu thuế đinh, thuế ruộng. 1 điểm - Về xã hội: Ban hành chính sách hạn nô, năm đói kém bắt nhà giầu phải bán thóc cho dân. - Về văn hoá, giáo dục: Bắt nhà sư dưới 50 tuổi phải hoàn 1 điểm tục, cho dịch chữ Hán ra chữ Nôm, yêu cầu mọi người phải
- học. - Về quân sự: Thực hiện một số biện pháp nhằm tăng cường 0,5 điểm củng cố quân sự và quốc phòng. 0,5 điểm + Là người có công lớn trong việc dẹp “Loạn 12 sứ quân”. 0,25 điểm 3 + Việc đặt tên nước, chọn kinh đô đã khẳng định đất nước ta 0,75 điểm là “nước Việt lớn”, nhà Đinh có ý thức xây dựng nền độc lập, tự chủ. - Tất cả các tầng lớp nhân dân, các thành phần dân tộc đều 0,5 điểm tham gia đánh giặc, - Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt cho mỗi cuộc kháng chiến. 0,5 điểm 4 - Tinh thần hi sinh, quyết chiến quyết thắng của toàn dân mà nòng cốt là quân đội. 0,5 điểm - Chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của Vương triều Trần. 0,5 điểm 5. Đề số 5 Câu 1. Dưới thời Ngô Quyền, kinh đô nước ta đặt ở A. Hoa Lư. B. Cổ Loa. C. Thăng Long. D. Mê Linh. Câu 2. Nguyên nhân nào dẫn đến sự xuất hiện thành thị ở châu Âu thời trung đại? A. Nghề thủ công phát triển cần phải trao đổi, mua bán. B. Sự ngăn cản giao lưu của các lãnh địa. C. Sản xuất bị đình đốn. D. Các lãnh chúa cho thành lập các thành thị. Câu 3. Thành thị châu Âu trung đại ra đời có tác động như thế nào đối với sự tồn vong của các lãnh địa phong kiến? A. Thúc đẩy kinh tế lãnh địa phong kiến phát triển. B. Cản trở sự phát triển kinh tế lãnh địa. C. Tiền đề để làm tiêu vong các lãnh địa. D. Làm cho lãnh địa thêm phong phú. Câu 4. Ai là người tìm ra châu Mĩ? A. B. Đi-a-xơ. B. Va-xcô đơ Ga-ma. C. C. Cô-lôm-bô. D. Ph. Ma-gien-lan.
- Câu 5. Để kỉ niệm chuyến đi vòng quanh Trái Đất lần đầu tiên, hiện nay nơi nào trên thế giới được mang tên Ma-gien-lan? A. Eo biển giữa châu Âu và châu Phi. B. Eo biển giữa châu Á và Bắc Mĩ. C. Mũi cực Nam của châu Phi. D. Mũi cực Nam của Nam Mĩ. Câu 6. Lực lượng sản xuất chủ yếu trong các lãnh địa phong kiến là A. nông dân tự do. B. nông nô. C. nô lệ. D. lãnh chúa phong kiến. Câu 7. Đinh Bộ Lĩnh được tôn là Vạn Thắng vương nhờ A. quân của ông mạnh hơn các sứ quân khác, đánh đâu thắng đấy. B. lực lượng của các sứ quân khác lúc này suy yếu. C. liên kết với sứ quân Trần Lãm, chiêu dụ được sứ quân Phạm Bạch Hổ. D. ông có tài, được nhân dân ủng hộ, đánh đâu thắng đấy. Câu 8. Công lao của Đinh Bộ Lĩnh với nước ta là gì? A Đánh đuổi giặc ngoại xâm. B. Dẹp “loạn 12 sứ quân”, thống nhất đất nước. C. Đánh thắng giặc ngoại xâm, xây dựng nền độc lập, thống nhất đất nước. D. Phá bỏ nền thống trị hơn 1.000 năm của phong kiến phương Bắc. Câu 9. Thời Lý - Trần, bộ máy chính quyền được tổ chức chặt chẽ từ trung ương đến địa phương. Điều đó chứng tỏ A. nhà nước phong kiến đạt đỉnh cao. B. các vua quan tâm đến việc phát triển đất nước. C. sự hoàn chỉnh của nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền. D. nhà Vua muốn thâu tóm mọi quyền hành. Câu 10. “Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo” là câu nói của ai? A. Trần Thủ Độ. B.Trần Quốc Tuấn. C. Trần Khánh Dư. D. Trần Nhật Duật. Câu 11. Câu nào dưới đây Không nằm trong ý nghĩa của thắng lợi ba lần kháng chiến chống Mông- Nguyên? A. Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược của quân Mông- Nguyên, bảo vệ nền độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. B. Nâng cao lòng tự hào, tự cường của dân tộc.
- C. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý giá. D. Đưa nước ta trở thành nước hùng mạnh nhất thế giới. Câu 12. Dựa vào mũi tên hướng tấn công của quân Mông Cổ trên lược đồ xác định dây là lần tấn công nào của chúng? A. Lần I năm 1258. B. Lần II năm 1285. C. Lần III năm 1287. B. Tự luận: ( 7 điểm) Câu 1. Trước hành động chuẩn bị xâm lược Đại Việt của nhà Tống, Nhà Lý đã chuẩn bị đối phó như thế nào? (2đ) Câu 2. Tại sao nói: Cuộc tiến công sang nước Tống của Lý Thường Kiệt vào năm 1075 là cuộc tấn công với mục đích tự vệ? (2đ) Câu 3. Cách đánh giặc của nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên lần thứ ba có gì giống và khác so với lần thứ hai? (3đ) ĐÁP ÁN A. Trắc nghiệm: (3.0 diểm) (Mỗi câu đúng được 0,25đ) Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 B A C C D B D B C A D A B. Tự luận: (7.0 điểm) Câu Nội dung Điểm *Trước hành động chuẩn bị xâm lược Đại Việt của nhà Tống, Nhà Lý đã chuẩn bị đối phó: - Cử Lý Thường Kiệt chỉ huy, tổ chức cuộc kháng chiến. 0.5 - Cho quân đội luyện tập và canh phòng. 0.5
- - Phong chức tước cho các tù trưởng. chiêu mộ binh lính. 0.5 Câu 1 - Lý Thường chủ động tiến công trước để tự vệ. 0.5 (2.0 đ) * Cuộc tiến công của Lý Thường Kiệt là cuộc tiến công tự vệ vì: - Ta chỉ tấn công vào các căn cứ quân sự, các kho lương thảo là những 1,0 nơi quân Tống chuẩn bị cho cuộc xâm lược nước ta. Câu 2 - Trong quá trình tấn công ta cho yết bảng nói rõ mục đích của cuộc tấn (2.0 đ) 0,5 công. - Sau khi thực hiện được mục đích của mình, quân ta nhanh chóng rút về 0,5 nước. *Cách đánh giặc của nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ ba có gì giống và khác so với lần thứ hai: - Giống: Tránh thế giặc mạnh lúc đầu, ta chủ động rút lui để bảo toàn lực 1 lượng, chờ thời cơ để phản công tiêu diệt giặc, thực hiện kế hoạch “vườn không nhà trống”. Câu 3 - Khác: + Lần thứ ba tập trung tiêu diệt đoàn thuyền chở lương thực của Trương (3.0 đ) Văn Hổ để quân Mông-Nguyên không có lương thảo nuôi quân, dồn chúng 1.5 vào thế bị động khó khăn; + Chủ động bố trí trận địa bãi cọc trên sông Bạch Đằng để tiêu diệt thuyền 0.5 chiến của giặc. Hết