Đề thi học kì 2 môn Vật lý Lớp 7 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Lý Thường Kiệt (Có đáp án)

Câu 1. Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là khi A. số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây rất lớn.

B. số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây được giữ không tăng.

C. không có đường sức từ nào xuyên qua tiết diện cuộn dây.

D. số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây biến thiên.

Câu 2. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều?

A. Đưa nam châm lại gần cuộn dây.

B. Cho nam châm đứng yên trong lòng cuộn dây dẫn kín.

C. Cho cuộn dây dẫn quay trong từ trường.

D. Đưa nam châm ra xa cuộn dây.

Câu 3. Máy phát điện xoay chiều gồm các bộ phận chính nào dưới đây?

A. Nam châm vĩnh cửu và hai thanh quét. B. Cuộn dây dẫn và nam châm.

C. Ống dây điện có lõi sắt và hai vành khuyên. D. Cuộn dây dẫn và lõi sắt.

Câu 4. Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng

A. cảm ứng điện từ. B. khúc xạ ánh sáng.

C. phản xạ ánh sáng. D. lực từ.

Câu 5. Để đo cường độ dòng điện xoay chiều ta dùng ampe kế có kí hiệu là

A. AD B. DC. C. AC. D. BC

Câu 6. Dòng điện xoay chiều có tác dụng gì? Hãy chỉ ra kết luận không chính xác.

A. Tác dung hóa học. B. Tác dụng quang. C. Tác dụng từ. D. Tác dụng sinh lí.

Câu 7. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm, khoảng cách giữa hai tiêu điểm FF' là

A. 10 cm. B. 20 cm. C. 30 cm. D. 40 cm.

Câu 8. Thấu kính hội tụ là thấu kính có

A. phần rìa mỏng hơn phần giữa. B. phần rìa dày hơn phần giữa.

C. phần rìa bằng phần giữa. D. phần giữa lúc to lúc nhỏ.


pdf 13 trang Thái Bảo 03/08/2024 760
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kì 2 môn Vật lý Lớp 7 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Lý Thường Kiệt (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_thi_hoc_ki_2_mon_vat_ly_lop_7_nam_hoc_2021_2022_truong_th.pdf

Nội dung text: Đề thi học kì 2 môn Vật lý Lớp 7 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Lý Thường Kiệt (Có đáp án)

  1. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN VẬT LÝ 7 NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian làm bài 45 phút ĐỀ THI SỐ 1 A/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5 ĐIỂM) * Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1. Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là khi A. số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây rất lớn. B. số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây được giữ không tăng. C. không có đường sức từ nào xuyên qua tiết diện cuộn dây. D. số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây biến thiên. Câu 2. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều? A. Đưa nam châm lại gần cuộn dây. B. Cho nam châm đứng yên trong lòng cuộn dây dẫn kín. C. Cho cuộn dây dẫn quay trong từ trường. D. Đưa nam châm ra xa cuộn dây. Câu 3. Máy phát điện xoay chiều gồm các bộ phận chính nào dưới đây? A. Nam châm vĩnh cửu và hai thanh quét. B. Cuộn dây dẫn và nam châm. C. Ống dây điện có lõi sắt và hai vành khuyên. D. Cuộn dây dẫn và lõi sắt. Câu 4. Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng A. cảm ứng điện từ. B. khúc xạ ánh sáng. C. phản xạ ánh sáng. D. lực từ. Câu 5. Để đo cường độ dòng điện xoay chiều ta dùng ampe kế có kí hiệu là A. AD B. DC. C. AC. D. BC Câu 6. Dòng điện xoay chiều có tác dụng gì? Hãy chỉ ra kết luận không chính xác. A. Tác dung hóa học. B. Tác dụng quang. C. Tác dụng từ. D. Tác dụng sinh lí. Câu 7. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm, khoảng cách giữa hai tiêu điểm FF' là A. 10 cm. B. 20 cm. C. 30 cm. D. 40 cm. Câu 8. Thấu kính hội tụ là thấu kính có A. phần rìa mỏng hơn phần giữa. B. phần rìa dày hơn phần giữa. C. phần rìa bằng phần giữa. D. phần giữa lúc to lúc nhỏ. Câu 9. Thấu kính phân kỳ là thấu kính có A. phần rìa mỏng hơn phần giữa. B. phần giữa lúc to lúc nhỏ. C. phần rìa bằng phần giữa. D. phần rìa dày hơn phần giữa. Câu 10. Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính phân kì theo phương vuông góc với mặt của thấu kính thì chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ A. loe rộng dần ra. B. thu nhỏ dần lại. C. bị thắt lại. D. trở thành chùm tia song song. Câu 11. Ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kỳ luôn
  2. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai A. nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật. B. lớn hơn vật và cùng chiều với vật. C. lớn hơn vật và ngược chiều với vật. D. nhỏ hơn vật và cùng chiều với vật. Câu 12. Chọn cách vẽ đúng trên hình sau. A. Hình A và B B. Hình B C. Hình B và C D. Hình C Câu 13. Về mặt quang hình học, mắt có cấu tạo gồm A. thể thủy tinh và lòng đen. B. thể thủy tinh và màng lưới. C. lòng đen và màng lưới. D. lòng đen và giác mạc. Câu 14. Mắt của một người chỉ nhìn rõ được các vật cách mắt xa nhất là 100 cm. Mắt có tật gì và phải đeo kính nào? A. Mắt cận, đeo kính hội tụ. B. Mắt lão, đeo kính phân kì. C. Mắt lão, đeo kính hội tụ. D. Mắt cận, đeo kính phân kì. Câu 15. Kính lúp là A. thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn. B. thấu kính hội tụ có tiêu cự dài. C. thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn. D. thấu kính phân kì có tiêu cự dài. B/ TỰ LUẬN (5 ĐIỂM) Câu 16. (1 điểm) Nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp dựa trên hiện tượng nào? Máy biến áp dùng để làm gì? Nêu cấu tạo của máy biến áp? Câu 17. (2 điểm) Mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp tia sáng truyền từ không khí sang nước? Vẽ hình và chỉ ra tia tới, tia khúc xạ? Câu 18. (2 điểm) Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt trước thấu kính hội tụ và vuông góc với trục chính của thấu kính, vật cách thấu kính d =24cm. Thấu kính có tiêu cự là f = 8 cm. a. (1điểm) Dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính và nhận xét đặc điểm ảnh? b. (1 điểm) Vận dụng kiến thức hình học, tính chiều cao h’ của ảnh và khoảng cách d’ từ ảnh đến thấu kính? Biết AB cao h = 3 cm. ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1 A/ Trắc nghiệm khách quan (5 điểm) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 D C B A C A B A D A D B B D C B/ Tự luận (5 điểm) Câu 16. (1điểm) Nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
  3. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Máy biến áp là thiết bị dùng để tăng hoặc giảm hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều. Bộ phận chính của máy biến áp gồm hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau quấn trên một lõi sắt (hoặc thép silic). Câu 17. (2 điểm) Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng: - Chiếu tia tới SI từ không khí đến mặt nước. Ta thấy, tại mặt phân cách giữa hai không khí và nước, tia sáng SI bị tách ra làm hai tia: tia thứ nhất IR bị phản xạ trở lại không khí, S N R tia thứ hai IK bị gẫy khúc và truyền trong nước. i i' SI là tia tới (0,25đ) I IK là tia khúc xạ (0,25đ) r K Câu 18. (2 điểm) N' Hình I Nhận xét: Ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật. b. Xét ABO đồng dạng với A’B’O, ta có: AB AO h d (1) A' B' A'O h' d' Xét A’B’F’ đồng dạng với OIF’, ta có: OI OF'  A' B' A' F' AB OF' h f Mà OI AB  (2) A' B' A'O OF' h' d' f A' F' A'O OF'  Từ (1) và (2) suy ra: fd 8 24 d' f d ' d ' 8 d ' 8dd ' 24 ' 192 16d ' 192 d ' 12 cm hd. ' 3.12 Từ (1) suy ra: h' 1,5 cm d 24 Vậy khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là: d’= 12cm Chiều cao của ảnh là: h’ = 1,5 cm
  4. ĐỀ THI SỐ 2 Câu 1 (2 điểm): a) Nêu các loại điện tích và tương tác của các loại điện tích đó? b) Vì sao các xe ô tô chở xăng lại phải có một sợi xích nối từ bồn xăng xuống đất? Câu 2 (2 điểm): Dòng điện trong kim loại là gì? Lấy ví dụ về vật dẫn điện và vật cách điện? Câu 3 (1 điểm): Hoạt động của các dụng cụ: Máy sấy tóc, nồi cơm điện, dựa trên các tác dụng nào của dòng điện ? Câu 4 (2 điểm): Để đo cường độ dòng điện ta dùng dụng cụ gì và cách mắc dụng cụ đó vào mạch điện như thế nào? Có thể dùng ampe kế có GHĐ 4000mA để đo cường độ dòng điện 5A không? Câu 5 (1,5 điểm): Mắc nối tiếp 2 bóng đèn có ghi 12V vào 1 nguồn điện thì thấy đèn sáng bình thường. Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch đó? Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 am pe kế, 1 vôn kế đo hiệu điện thế 2 đầu bóng đèn, 1 bóng đèn, một nguồn điện và khóa k? Câu 6 (1,5 điểm): Trên một bóng đèn có ghi 8V, đặt vào 2 đầu bóng đèn này hiệu điện thế 6 V thì thấy ampe kế chỉ I1 . Đặt vào 2 đầu bóng đèn hiệu điện thế 7V thì thấy ampe kế chỉ I2. So sánh I1 và I2. Giải thích vì sao có kết quả đó? ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2 Câu 1: a) Có 2 loại điện tích: điện tích âm và điện tích dương. b) Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, khác dấu thì hút nhau. c) Xăng là chất dễ cháy, khi xe di chuyển xăng bị xóc và ma sát tạo ra các điện tích, bánh xe bằng cao su nên không cho các điện tích chạy xuống đất. Nên cần có sợi xích để dẫn các điện tích này xuống đất tránh cháy nổ. Câu 2: Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng Ví dụ: Vật cách điện: Sứ, giấy, vải, nhựa, cao su Vật dẫn điện: dây đồng, dây nhôm, sắt, nước muối Câu 3: Máy sấy tóc: tác dụng từ . Nồi cơm điện: Tác dụng nhiệt. Câu 4: Dùng ampe kế mắc nối tiếp và mạch điện Đổi 4000mA = 4A Do 4A Câu 5: Hiệu điện thế 2 đầu mạch là: \(U = {U_1} + {U_2} = 24V\) Sơ đồ mạch điện:
  5. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Câu 6: Do với 1 bóng đèn nhất định thì hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng lớn. Nên I1 < I2 . ĐỀ THI SỐ 3 I. Trắc nghiệm: Câu 1: Dòng điện chạy qua đèn nào sau đây làm phát sáng chất khí? A. Đèn của bút thử điện B. Đèn LED C. Đèn dây tóc đui cài D. Đèn dây tóc đui xoáy Câu 2: Một vật trung hòa về điện, sau khi được cọ xát thì nhiễm điện dương. Đó là do nguyên nhân nào dưới đây? A.Vật đó nhận thêm điện tích dương B.Vật đó mất bớt điện tích dương C.Vật đó nhận thêm electron D.Vật đó mất bớt electron Câu 3: Trong các vật dưới đây, vật nào không có chứa electron tự do? A.Một đoạn dây đồng B.Một đoạn dây sắt C.Một đoạn dây thép D.Một đoạn dây nhựa Câu 4: Trong số các chất dưới đây, chất nào không phải là chất cách điện? A. Nhựa B. Cao su C. Than chì D. Gỗ khô Câu 5: Ta nhận biết được vật nhiễm điện dương vì vật đó có khả năng: A. Đẩy thanh nhựa đã cọ xát vào mảnh vải khô B. Hút cực bắc của kim nam châm C. Hút cực dương của nguồn điện D. Đẩy thanh thủy tinh bị cọ xát vào lụa Câu 6: Thiết bị điện nào sau đây hoạt động không dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện? A. Bóng đèn dây tóc B. Quạt máy C. Nồi cơm điện D. Bàn ủi Câu 7: Có thể làm thước nhựa nhiễm điện bằng cách nào dưới đây? A. Áp sát thước nhựa vào một cực của pin
  6. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai B. Hơ nóng nhẹ thước nhựa trên ngọn lửa C. Cọ xát thước nhựa bằng mảnh vải khô D. Áp sát thước nhựa vào một đầu của một thanh nam châm Câu 8: Dùng một mảnh len cọ sát nhiều lần một mảnh phim nhựa thì mảnh phim nhựa này có thể hút được các vụn giấy. Vì sao? A. Vì mảnh phim nhựa được làm sạch bề mặt B. Vì mảnh phim nhựa có tính chất từ như nam châm C. Vì mảnh phim nhựa bị nhiễm điện D. Vì mảnh phim nhựa bị nóng lên Câu 9: Loại hạt nào dưới đây khi chuyển động có hướng thì không tạo thành dòng điện? A. Các hạt mang điện tích dương C. Các hạt nhân nguyên tử B. Các hạt mang điện tích âm D. Các nguyên tử Câu 10: Chọn phát biểu sai A. Bóng đèn tròn phát sáng là do dòng điện chạy qua dây tóc, làm dây tóc nóng tới nhiệt độ cao và phát sáng B. Điôt phát quang phát sáng là do các bản cực nóng lên và phát sáng C. Bóng đèn của bút thử điện phát sáng là do dòng điện chạy qua chất khí trong đèn. D. Bóng đèn huỳnh quang phát sáng là do dòng điện kích thích lớp bột phát quang được phủ bên thành trong bóng đèn phát sáng Câu 11: Vật dụng nào sau đây không có dòng điện chạy qua A. Điện thoại đang thực hiện cuộc gọi B. Loa đang phát nhạc C. Bòng đèn đang sáng D. Ti vi chưa cắm điện Câu 12: Chọn câu trả lời đúng: Đưa hai vật đã bị nhiễm điện lại gần nhau thì: A. Có thể hút hoặc đẩy nhau tùy theo chúng nhiễm điện cùng dấu hay trái dấu B. Chúng hút nhau rồi sau đó lại đẩy nhau C. Chúng luôn hút nhau D. Chúng luôn đẩy nhau Câu 13: Dụng cụ nào dưới dây hoạt động nhờ tác dụng nhiệt của dòng điện A. Bóng đèn dây tóc B. Bóng đèn bút thử điện C. Đèn LED D. Quạt điện Câu 14: Dòng điện trong kim loại là gì? A. Là dòng chất lỏng dịch chuyển có hướng B. Là dòng các electron dịch chuyển có hướng C. Là dòng các hạt nhân nguyên tử dịch chuyển có hướng
  7. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai D. Là dòng các nguyên tử dịch chuyển có hướng Câu 15: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào biểu hiện tác dụng sinh lý của dòng điện? A. Dòng điện chạy qua cơ thể gây co giật các cơ B. Dòng điện chạy qua quạt là quạt quay C. Dòng điện chạy qua bếp điện làm bếp điện nóng lên D. Dòng điện chạy qua mỏ hàn làm mỏ hàn nóng lên Câu 16, Vật liệu nào sau đây là chất cách điện? A. Nhôm B. Sắt C. Bạc D. Nhựa Câu 17: Để mạ kẽm cho một dây thép thì cách làm nào sau đây là đúng A. Ngâm cuộn dây thép trong dung dịch muối kẽm rồi đun nóng dung dịch B. Ngâm cuộn dây thép trong dung dịch muối kẽm rồi cho dòng điện chạy qua dung dịch này C. Nối cuộn dây thép với cực dương của nguồn điện rồi nhúng vào dung dịch muối kẽm và đóng mạch cho dòng điện chạy qua dung dịch này một thời gian. D. Nối cuộn dây thép với cực âm của nguồn điện rồi nhúng vào dung dịch muối kẽm và đóng mạch cho dòng điện chạy qua dung dịch này một thời gian. Câu 18: Nam châm điện hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện? A. Tác dụng nhiệt B. Tác dụng hóa học C. Tác dụng từ D. Tác dụng sinh lý Câu 19: Chất nào sau đây là chất cách điện tốt nhất A. Sứ B. Cao su C. Nhựa D. Gỗ Câu 20: Dòng điện không có tác dụng nào dưới đây A. Tác dụng phát sáng B. Tác dụng phát ra âm thanh C. Tác dụng từ D. Tác dụng hóa học II: Tự luận Câu 1 (2đ): a, Vào những ngày thời tiết khô ráo, khi lau chùi gương soi, kính cửa sổ hay màn hình tivi bằng khăn bông khô thì vẫn thấy có bụi vải bám vào chúng. Hãy giải thích tại sao? b, Biết rằng lúc đầu cả tóc và lược nhựa đều chưa nhiễm điện, nhưng sau khi chải tóc khô bằng lược nhựa thì cả lược nhựa và tóc đều bị nhiễm điện, trong đó lược nhựa nhiễm điện âm. + Hỏi sau khi chải tóc, tóc bị nhiễm điện gì? + Vì sao có những lần chải tóc, ta thấy có một vài sợi tóc dựng thẳng đứng lên? Câu 2 (2,5đ) a, Nêu quy ước chiều dòng điện?
  8. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai b, Hãy dùng các kí hiệu, vẽ lại sơ đồ mạch điện sau và dung mũi tên để biểu diễn chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện vừa vẽ. Câu 3 (0,5đ): Có 5 vật A, B, C, D, E được nhiễm điện do cọ xát. Biết rằng A đẩy B, B hút C, C hút D và D đẩy E. Hỏi A và E nhiễm điện cùng loại hay khác loại? ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3 PHẦN I – TRẮC NGHIỆM PHẦN II – TỰ LUẬN Câu 1: Vào những ngày thời tiết khô ráo, khi lau chùi gương soi, kính cửa sổ hay màn hình tivi bằng khăn bông khô thì vẫn thấy có bụi vải bám vào chúng do các vật này bị nhiễm điện do cọ xát, sau đó chúng hút các vật nhỏ. Lược nhựa nhiễm điện âm nên tóc nhiễm điện dương, các sợi tóc và lược nhiễm điện trái dấu nên nó hút nhau, các sợi tóc bị hút dựng đứng lên. Câu 2: Quy ước: Chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các hạt mang điện dương. Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện. Sơ đồ có mạch điện: Câu 3: Biết rằng A đẩy B, B hút C, C hút D và D đẩy E. D đẩy E nên D và E cùng dấu, C hút D nên C trái dấu với D, nên E và C trái dấu;
  9. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai B hút C nên B trái dấu với C, nên E và B cùng dấu; A đẩy B nên A cùng dấu với B, nên E và A cùng dấu Vậy: A và E cùng dấu. ĐỀ THI SỐ 4 I. Trắc nghiệm Câu 1: Trong các cách nào nào sau đây làm thước nhựa nhiễm điện. A. Đập nhẹ thước nhựa nhiều lần lên bàn B. Cọ xát mạnh thước nhựa lên mảnh vải khô nhiều lần C. Chiếu ánh sáng đèn vào thước nhựa D. Hơ nóng thước nhựa trên ngọn lửa Câu 2: Một vật trung hòa về điện sau khi bị xọ xát trở thành nhiễm điện âm vì: A. Vật đó mất bớt điện tích dương. B. Vật đó nhận thêm điện tích dương. C. Vật đó mất bớt electron D. Vật đó nhận thêm electron. Câu 3: Dòng điện là A. Dòng dịch chuyển có hướng B. Dòng electron dịch chuyển C. Dòng các điện tích dịch chuyển D. Dòng các điện tích dịch chuyển có hướng Câu 4: Vật nào dưới đây là vật dẫn điện A. Ly thủy tinh B. Ruột bút chì C. Thanh gỗ khô D. Cục sứ Câu 5: Chất dẫn điện tốt nhất, chất cách điện tốt nhất là A. Đồng và nhựa B. Nhôm và sứ C. Bạc và sứ D. Bạc và nước nguyên chất. Câu 6: Hai thành phần mang điện trong nguyên tử là: A. Hạt nhân mang điện tích dương và electron mang điện tích âm. B. Electron âm và electron dương C. hat nhân âm và hạt nhân dương D. Ion âm và ion dương Câu 7: Tác dụng hóa học của dòng điện được ứng dụng để: A. Chế tạo bóng đèn B. Chế tạo nam châm C. Mạ điện D. Chế tạo quạt điện Câu 8: Dòng điện chạy qua dụng cụ nào sau đây gây ra tác dụng nhiệt vô ích? A. Quạt điện B. Bàn là điện
  10. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai C. Bếp điện D. Nồi cơm điện Câu 9: Dòng điện không có tác dụng nào dưới đây: A. Làm nóng dây dẫn B. Hút các vụn giấy C. Làm quay kim nam châm D. Làm tê liệt thần kình. Câu 10: Hoạt động của máy sấy tóc dựa trên tác dụng nào của dòng điện ? A. Tác dụng nhiệt và tác dụng từ B. Tác dụng nhiệt C. Tác dụng nhiệt và tác dụng hóa học D. Tác dụng sinh lý và tác dụng từ Câu 11: Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi A. Mạch điện bị nốt tắt giữa hai cực nguồn điện B. Mạch điện có dây dẫn ngắn C. Mạch điện không có cầu trì D. mạch điện dùng Acquy để thắp sáng Câu 12: Việc làm không đảm bảo an toàn về điện là A. Sử dụng dây dẫn có vỏ bọc cách điện B. Lắp rơle tự ngắt nối tiếp với các dụng cụ dùng điện C. Ngắt cầu dao điện khi cần lắp đặt các thiết bị dùng điện D. Sử dụng dây chì có tiết diện lớn để tránh bị đứt cầu chì. II. Tự luận Câu 1: Có một vật đã nhiễm điện, làm thế nào để biết được nó nhiễm điện âm hay dương? Câu 2: Sử dụng các kí hiệu quy ước vẽ sơ đồ mạch điện gồm: Một nguồn điện có hai pin, 2 bóng đèn mắc nối tiếp, vôn kế đo đèn 1, các dây nối và một công tắc K trong trường hợp đèn sáng. Hãy xác định chiều dòng điện trong sơ đồ. Câu 3: Đại lượng cho biết độ mạnh yếu của dòng điện có tên là gì? Nêu kí hiệu và đơn vị của đại lượng này? Câu 4: Cho trước: Nguồn điện (1 pin), 2 bóng đèn Đ1 và Đ2 mắc nối tiếp, công tắc đóng, dây dẫn. a) Vẽ sơ đồ mạch điện trên? b) So sánh cường độ dòng điện chạy qua các bóng đèn Đ1 và Đ2 ? c) Biết hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ1 là U1 = 2,3V; hiệu điện thế hai đầu mạch chính là U = 4,8V. Tính hiệu điện thế U2 giữa hai đầu bóng đèn Đ2 ? ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 4 I - TRẮC NGHIỆM 1-B 2-D 3-D 4-B 5-D 6-A 7-C 8-A 9-B 10-A 11-A 12-D II. Tự luận Câu 1:
  11. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Một vật nhiễm điện, để biết nó nhiễm điện loại gì, ta xem xét tương tác của nó với một vật nhiễm điện đã biết trước. Hai vật nhiễm điện cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau. Ví dụ: Cho vật tương tác với một vật mang điện dương. Nếu hai vật hút nhau thì nó mang điện âm, còn nếu hai vật đẩy nhau thì nó mang điện dương. Câu 2: Sơ đồ mạch điện: Câu 3: Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của dòng điện. Kí hiệu : I Đơn vị: Ampe (A). Câu 4: a) Sơ đồ mạch điện: b) Khi hai dụng cụ điện mắc nối tiếp thì : III12 c) Đối với đoạn mạch nối tiếp: Hiệu điện thế: UUU 12 UUUV21 4,8 2,3 2,5 ĐỀ THI SỐ 5 I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Đơn vị đo hiệu điện thế là: A. Vôn B. Ôm C. Ampe D. Oát Câu 2: Một vật nhiễm điện âm khi A. Nhận thêm electron B. Mất bớt electron C. Nhận thêm điện tích dương D. Số điện tích dương bằng số điện tích âm
  12. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Câu 3: Trường hợp nào dưới đây có hiệu điện thế bằng không? A. Giữa hai đầu bóng đèn có ghi 6V khi chưa mắc vào mạch B. Giữa hai cực của một pin còn mới khi chưa mắc vào mạch C. Giữa hai cực của một pin là nguồn điện trong mạch kín D. Giữa hai đầu bóng đèn đang sáng Câu 4: Vật liệu nào sau đây là chất cách điện? A. Dây nhôm B. Dây đồng C. Ruột bút chì D. Thủy tinh Câu 5: Giới hạn nguy hiểm của hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với cơ thể người là: A. 40 V và 70 mA B. 40 V và 100 mA C. 50 V và 70 mA D. 30 V và 100 mA Câu 6: Trong vật nào dưới đây không có các electron tự do: A. một đoạn dây thép B. Một đoạn dây đồng C. Một đoạn dây nhựa D. Một đoạn dây nhôm Câu 7: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào có biểu hiện tác dụng sinh lý của dòng điện A. Dòng điện qua cái quạt làm cánh quạt quay B. Dòng điện qua bếp điện làm cho bếp điện nóng lên C. Dòng điện chạy qua bóng đèn làm cho bóng đèn sáng lên D. Dòng điện qua cơ thể gây co giật các cơ. Câu 8: Điền từ vào chỗ trống : Mỗi nguyên tử gồm mang điện tích dương và mang điện tích âm. II. TỰ LUẬN Câu 9: Nếu 5 tác dụng của dòng điện. Trình bày tác dụng từ của dòng điện? Câu 10: a) Dùng dụng cụ đo nào để xác định cường độ dòng điện trong một vật dẫn? Phải mắc dụng cụ đo đó như thế nào? b) Vẽ sơ đồ mạch điện gồm một bộ nguồn dùng pin, hai bóng đèn mắc nối tiếp, một công tác đóng và một am pe kế để đo cường độ dòng điện trong mạch. Câu 11: Cho mạch điện theo sơ đồ hình vẽ sau (hình vẽ). a) Biết các hiệu điện thế U12 = 2,4V; U23 = 2,5V. Hãy tính U13 b) Biết các hiệu điện thế U13 = 11,2V; U12 = 5,8V. Hãy tính U23 ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 5
  13. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai I. TRẮC NGHIỆM 1-A 2-A 3-A 4-D 5-A 6-C 7-D II. TỰ LUẬN Câu 9: + Năm tác dụng của dòng điện: tác dụng nhiệt, tác dụng từ, tác dụng quang, tác dụng sinh lý, tác dụng hóa học. + Tác dụng từ: Dòng điện có thể tác dụng lực hút, đẩy lên kim nam châm giống như 1 kim nam châm. Nên ta nói dòng điện có tác dụng từ. Tác dụng này của dòng điện được ứng dụng trong chuông điện, nam châm điện. Câu 10: a) Dụng cụ đo cường độ dòng điện là Ampe kế, mắc nối tiếp trong mạch, cực dương nối với cực dương của nguồn, cực âm nối về phía cực âm của nguồn điện. b) Sơ đồ mạch điện: Câu 11: Đối với đoạn mạch mắc nối tiếp ta có: UUU13 12 23 a) Ta có: U13 = U 12 +U 23 =2,4 2,5 4,9V b) Ta có: UUUUUUV13 12 23 23 13 12 11,2 5,8 5,4