Đề thi học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Kết nối tri thức và cuộc sống) - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Kim Đồng (Có đáp án)

Câu 1: Một phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là A. Một hợp chất.

B. Một đơn chất.

C. Một hỗn hợp.

D. Một nguyên tố hoá học.

Câu 2 Một phân tứ của hợp chất carbon dioxide chứa một nguyên tử carbon và hai nguyên tử oxygen. Công thức hoá học của hợp chất carbon dioxide là

A. CO2. B. CO2. C. CO2. D. CO2.

Câu 3: Cho biết nguyên tử Clo có Z = 17, cấu hình electron của ion Cl là:

A. 1s22s22p63s23p5

B. 1s22s22p63s23p6

C. 1s22s22p63s23p4

D. 1s22s22p63s23p64s1

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai về chất cộng hóa trị?

A. Chất cộng hóa trị là chất được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị;

B. Ở điều kiện thường, chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, lỏng, khí;

C. Chất cộng hóa trị thường dễ bay hơi, kém bền nhiệt;

D. Chất cộng hóa trị không tan được trong nước

pdf 25 trang Thái Bảo 03/08/2024 700
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề thi học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Kết nối tri thức và cuộc sống) - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Kim Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_thi_hoc_ki_1_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_7_ket_noi_tri_thuc.pdf

Nội dung text: Đề thi học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Kết nối tri thức và cuộc sống) - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Kim Đồng (Có đáp án)

  1. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai ĐỀ THI HỌC KÌ 1 TRƯỜNG THCS MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 KNTT KIM ĐỒNG NĂM HỌC 2022-2023 Thời gian làm bài: 45 phút ĐỀ SỐ 1 I. Trắc nghiệm Câu 1: Một phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là A. Một hợp chất. B. Một đơn chất. C. Một hỗn hợp. D. Một nguyên tố hoá học. Câu 2 Một phân tứ của hợp chất carbon dioxide chứa một nguyên tử carbon và hai nguyên tử oxygen. Công thức hoá học của hợp chất carbon dioxide là 2 A. CO2. B. CO . C. CO2. D. CO2. Câu 3: Cho biết nguyên tử Clo có Z = 17, cấu hình electron của ion Cl là: A. 1s22s22p63s23p5 B. 1s22s22p63s23p6 C. 1s22s22p63s23p4 D. 1s22s22p63s23p64s1 Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai về chất cộng hóa trị? A. Chất cộng hóa trị là chất được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị; B. Ở điều kiện thường, chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, lỏng, khí; C. Chất cộng hóa trị thường dễ bay hơi, kém bền nhiệt; D. Chất cộng hóa trị không tan được trong nước. Câu 5: Tốc độ là đại lượng cho biết A. Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. B. Quỹ đạo chuyển động của vật. C. Hướng chuyển động của vật. D. Nguyên nhân vật chuyển động Câu 6: Trong hệ đo lường chính thức của nước ta đơn vị đo tốc độ là; A. m.h km,h B. m/s và km/h C. h/km và s/m D. s/m và h/ km
  2. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Câu 7: Tốc độ của vật là A. Quãng đường vật đi được trong 1s. B. Thời gian vật đi hết quãng đường 1m. C. Quãng đường vật đi được. D. Thời gian vật đi hết quãng đường. Câu 8: Vận tốc của ô tô là 36km/h cho biết điều gì? Hãy chọn câu đúng A. Ô tô chuyển động được 36km B. Ô tô chuyển động trong 1 giờ C. Trong 1 giờ ô tô đi được 36km . D. Ô tô đi 1km trong 36 giờ Câu 9: Đơn vị của tần số là A. dB. B. m. C. Hz. D. m/s. Câu 10: Ta nghe tiếng trống to hơn khi gỗ mạnh vào mặt trống và nhỏ hơn khi gỗ nhẹ là vì A. Gỗ mạnh làm tần số dao động của mặt trống lớn hơn. B. Gỗ mạnh làm biên độ dao động của mặt trống lớn hơn. C. Gỗ mạnh làm thành trống dao động mạnh hơn. D. Gỗ mạnh làm dùi trống dao động mạnh hơn. Câu 11: Sự truyền sóng âm trong không khí: A. là sự chuyển động của mọi vật trong không khí. B. được lan truyền bởi sự dao động của các lớp không khí. C. là sự truyền năng lượng của các phân tử không khí đứng yên. Câu 12: Kinh nghiệm của những người câu cá cho biết khi có người đi đến bờ sông, cá ở trong sông lập tức "lẩn trốn ngay". Vì: A. Âm thanh đã truyền qua đất trên bờ nên nó bơi nhanh đi chỗ khác. B. Âm thanh đã truyền qua nước dưới sông nên nó bơi nhanh đi chỗ khác. C. Âm thanh đã truyền qua đất trên bờ, và qua nước rồi đến tai cá, nên nó bơi nhanh đi chỗ khác. Câu 13: Dụng cụ thí nghiệm thu năng lượng ánh sáng chuyển hoá thành điện năng, gồm: A. Pin quang điện, bóng đèn LED, dây nối. B. Đèn pin, pin quang điện, điện kế, dây nối. C. Đèn pin, pin quang điện, bóng đèn LED. D. Pin quang điện, dây nối
  3. Câu 14: Tính chất ảnh của vật qua gương phẳng là: A. ảnh ảo, hứng được trên màn, có kích thước bằng vật. B. ảnh ảo, không hứng được trên màn, có kích thước bằng vật. C. ảnh ảo, không hứng được trên màn, có kích thước lớn hơn vật. D. ảnh ảo, không hứng được trên màn, có kích thước nhỏ hơn vật Câu 15: Các bước tiến hành thí nghiệm tạo ra được mô hình tia sáng bằng một chùm sáng hẹp song song trong hình 15.6 là: A. Dùng miếng bìa có khoét một lỗ nhỏ để che tấm kính của đèn pin. B. Bật đèn pin, điều chỉnh miếng bìa sao cho vệt sáng từ lỗ nhỏ đi là là trên mặt màn hứng. C. Vệt sáng này hẹp, thẳng trên màn hứng được coi là tia sáng. D. Cả 3 bước trên Câu 16: Cho các ví dụ sau. 1. Hình ảnh cây cối, nhà cửa xung quanh hồ phản xạ xuống mặt hồ khi mặt hồ phẳng lặng. 2. Chiếu tia sáng của đèn pin lên mặt kính, ta sẽ thu được một vệt sáng trên tường. 3. Hình ảnh cây cối, nhà cửa xung quanh hồ phản xạ xuống mặt hồ khi mặt hồ gợn sóng. 4. Chiếu tia sáng của đèn pin lên bề mặt gồ ghề. A. Ví dụ về phản xạ là 1,3 B. Ví dụ về phản xạ khuếch tán là 2,4 C. Ví dụ về phản xạ là 1,2. Ví dụ về phản xạ khuếch tán là 3,4 D. Một đáp án khác II Tự luận Câu 17: Hãy mô tả cách tiến hành kiểm tra tốc độ chạy cự li ngắn 60m của em trong môn Thể dục. Câu 18: Đội chạy tiếp sức 4 x 100 m nữ Việt Nam đã xuất sắc giành Huy chương Vàng ở SEA Games 29 khi đạt thành tích 43 s 88, phá kỉ lục SEA Games. Huy chương Bạc ở nội dung này thuộc về đội tuyển Thái Lan (44 s 62), Tính tốc độ của mỗi đội tuyển trên đường đua. Câu 19: Lấy 2 ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém. Câu 20: Với các dụng cụ thí nghiệm gồm: một ít hạt gạo; một cái bát sứ; một thìa inox; một cái chảo bằng kim loại; một màng nylon bọc thức ăn; vài dây cao su (Hình 12.1). Hãy thiết kế phương án thí nghiệm chứng tỏ rằng khi dùng thìa inox gõ vào đáy chảo phát ra âm thanh dưới dạng sóng âm có thể truyền qua không khí tới màng nylon căng trên miệng bát sứ.
  4. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Câu 21: Đề xuất hai biện pháp đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ? Câu 22: a. Dựng ảnh của vật AB tạo bởi gương phẳng. b. Ảnh A’B’ của vật AB là ảnh thật hay ảnh ảo ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1 I. Trắc nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 8 A A B D A B A C 9 10 11 12 13 14 15 16 C B B C D B D C II Tự luận Câu 17 Mô tả cách tiến hành kiểm tra tốc độ chạy cự li ngắn 60m của em trong môn Thể dục. + Sử dụng đồng hồ bấm giây đo thời gian chạy. + Sử dụng công thức v = s/t để tính tốc độ chạy. Câu 18 Quãng đường chạy: s = 4 x 100 m’ Việt Nam chạy t1 = 43 s 88; Thái Lan chạy t2 = 44 s 62 Hỏi: v1 = ?; v2 = ?; Đổi: 43 s 88 = 44, 47 s; 44 s 62 = 45,03 s; 44 s 81 = 45,35s - Tốc độ của đội tuyển nữ Việt Nam trên đường đua là : v1=s:t1= 4.100: 44,47≈8,995 (m/s) - Tốc độ của đội tuyển nữ Thái Lan trên đường đua là: v2=s:t2=4.100: 45,03≈8,883 (m/s)
  5. Câu 3: Kí hiệu Mg, K, Ba lần lượt là kí hiệu hóa học của các nguyên tố nào? A. Mangan, Kali, Bari. B. Magie, Kali, Beri. C. Magie, Kali, Bari. D. Mangan, Kali, Beri. Câu 4: Nguyên tố hóa học là gì? A. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt Proton trong hạt nhân. B. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt electron trong hạt nhân. C. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt ntron trong hạt nhân. D. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số khối trong hạt nhân. Câu 5: Các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc nào? A. Theo chiều tăng dần của nguyên tử khối. B. Theo chiều tăng dần của phân tử khối. C. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. D. Theo chiều tăng số lớp electron trong nguyên tử. Câu 6: Công thức tính tốc độ là: A. v = s.t. B. v = t / s C. v = s / t D. v = s / t2 Câu 7: Các bước đo khi dùng đồng hồ bấm giấy là: 1. Dùng thước đo độ dài quãng đường s. Xác định vạch xuất phát và vạch đích 2. Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian từ khi vật bắt đầu chuyển động từ vạch xuất phát cho đến khi tới vạch đích 3. Lập bảng kết quả đo , tính trung bình quãng đường và thời gian trong các lần đo, rồi tính tốc độ. 4. Nhận xét kết quả đo 5. Dùng công thức v= s/t Trình tự các bước đo đúng được sắp xếp: A. 1-2-3-4-5 B. 1-2-3-5-4 C. 3-4-2-1-5
  6. D. 2-1-4-3-5 Câu 8: Một vật chuyển động với vận tốc v trong thời gian t, công thức tính quãng đường là A. s = v/t B. s = v.t C. s = t/v D. s = v2.t Câu 9: Khi nào ta nói âm phát ra âm cao? A. Khi âm phát ra có tần số thấp. B. Khi biên độ dao động lớn C. Khi biên độ dao động nhỏ. D. Khi âm nghe to. Câu 10: Trong các trường hợp dưới đây, khi nào vật phát ra âm to hơn? A. khi tấn sổ dao động lớn hơn. B. khi vật dao động mạnh hơn. C. khi vật dao động nhanh hơn. D. khi vật dao động yếu hơn. Câu 11: Vật phản xạ âm tốt là: A. Tấm gỗ B. Tấm kim loại C. Tường gạch D. Tấm nhựa Câu 12: Vật phản xạ âm kém là A. Tấm gỗ B. Rèm nhung C. Tấm kim loại D. Tấm gương Câu 13: Vật phản xạ âm tốt là A. Vật cho âm truyền qua B. Vật hấp thụ âm tốt C. Vật ngăn không cho âm truyền qua D.Vật cho âm truyền qua và hấp thụ âm tốt
  7. Câu 14: Năng lượng ánh sáng hay còn gọi là năng lượng A. Điện năng B. Hóa năng C. Cơ năng D. Quang năng Câu 15: Trong hiện tượng phản xạ ánh sáng, góc tới là góc A. tạo bởi tia tới và pháp tuyến B. tạo bởi tia phản xạ và pháp tuyến C. tạo bởi tia tới và tia phản xạ D. tạo bởi gương và tia tới Câu 16: Chỉ ra phát biểu sai . A. Ánh sáng bị hắt trở lại khi gặp mặt phân cách là hiện tượng phản xạ ánh sáng B. Phản xạ ánh sáng chỉ xảy ra trên mặt gương C. Tia sáng phán xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới D. Góc phản xạ là góc tạo bởi tia sáng phản xạ và đường pháp tuyến tại điểm tới Câu 17: Ảnh tạo bởi gương phẳng có tính chất sau: A. Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn B. Là ảnh ảo hứng được trên màn chắn C. Là ảnh thật hứng được trên màn chắn D. Là ảnh thật không hứng được trên màn chắn Câu 18: Chỉ ra phát biểu sai. Ảnh của vật qua gương phẳng A. là ảnh ảo, kích thước luôn bằng kích thước của vật. B. là ảnh ảo, kích thước càng lớn khi vật càng gấn gương phẳng. C. là ảnh ảo, đối xứng với vật qua gương phẳng. D. là ảnh ảo, khoảng cách từ ảnh tới gương phẳng bằng khoảng cáchtừ vật tới gương phẳng. Câu 19: Khi gảy dây đàn ghi ta, ta nghe được tiếng đàn vì đó là A. tạp âm B. nhạc âm C. siêu âm D. hạ âm
  8. Câu 20: Khi chiếu chùm sáng song song tới vật nào sau đây sẽ gây hiện tượng phản xạ khuếch tán? A. mặt gương nhẵn B. mặt nước trong và tĩnh C. bề mặt tờ giấy D. mặt kính nhẵn II. Tự luận Câu 21 Với các dụng cụ thí nghiệm gồm: một ít hạt gạo; một cái bát sứ; một thìa inox; một cái chảo bằng kim loại; một màng nylon bọc thức ăn; vài dây cao su (Hình 12.1). Hãy thiết kế phương án thí nghiệm chứng tỏ rằng khi dùng thìa inox gõ vào đáy chảo phát ra âm thanh dưới dạng sóng âm có thể truyền qua không khí tới màng nylon căng trên miệng bát sứ. Hình 12.1 Câu 22: Dựa vào bảng tuấn hoàn, hãy cho biết trong sổ các nguyên tố: Na, Cl, Fe, K, Kr, Mg, Ba, c, N, s, Ar, những nguyên tó nào là kim loại. Những nguyên tố nào là phi kim? Những nguyên tố nào là khí hiếm? Câu 23: Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho biết %C = 40,00%; %H = 6,67%, còn lại là Oxi. Lập công thức đơn giản nhất của X. Câu 24: Một tia sáng mặt trời buổi sáng lọt qua khe cửa chếch 45° so với mặt đất (coi mặt đất nằm ngang). Cần đặt gương phẳng như thế nào để thu được tia sáng phản xạ rọi thẳng đứng vào một bể cá dưới nền nhà. Vẽ hình. Câu 25: Một người đi xe đạp, sau khi đi được 8 km với tốc độ 12 km/h thì dừng lại để sửa xe trong 40 min, sau đó đi tiếp 12 km với tốc độ 9 km/h. a. Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của người đi xe đạp. b. Xác định tốc độ của người đi xe đạp trên cả quãng đường. Câu 26: Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng?
  9. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3 I. Trắc nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 D D C A C C B B D B 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 B B C D A B A B B C II. Tự luận Câu 21: Bịt màng nylon căng trên miệng bát sứ, rắc vài hạt gạo lên trên. Dùng thìa inox gõ mạnh vào đáy chảo cho phát ra âm thanh ởgần miệng bát. Quan sát những hạt gạo trên màng nylon có bị nảy lên không. Nếu những hạt gạo bị nảy lên, điểu đó chứng tỏ đáy chảo phát ra âm thanh dưới dạng sóng âm có thể truyền qua không khí tới màng nylon căng trên miệng bát sứ. Câu 22: - Các nguyên tố Na, Fe, K, Mg, Ba là kim loại. - Các nguyên tố Cl, c, N, s là phi kim. - Các nguyên tổ khí hiếm là Kr, Ar. Câu 23: Gọi công thức phân tử của X là CxHyOz (x, y, z nguyên dương). Từ kết quả phân tích định lượng, lập được hệ thức: ⇒ Công thức đơn giản nhất của X là CH2O. Câu 24: Gương đặt nghiêng một góc 67,5° so với mặt đất. => Vẽ được hình Câu 25: a. b) 7,5 km/h. Câu 26: Đơn vị đo tốc độ: m/s, km/h.
  10. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai ĐỀ SỐ 4 I. Trắc nghiệm Câu 1. Để học tập tốt môn Khoa học tự nhiên, chúng ta cần rèn luyện các kĩ năng nào? A. Quan sát, phân loại, liên kết, đo đạc, dự báo, viết báo cáo, thuyết trình. B. Quan sát, phân loại, liên hệ. C. Quan sát, đo, dự đoán, phân loại , liên hệ. D. Đo, dự đoán, phân loại, liên hệ, thuyết trình. Câu 2. Đồng hồ đo thời gian dùng cổng quang điện gồm mấy bộ phận chính? A. 1 B.2 C. 3 D. 4 Câu 3. Đơn vị tính để tính khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử) là A. gam B. kilogam C. đvC D. tấn Câu 4. Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1amu) theo định nghĩa có giá trị bằng A. 1/16 khối lượng của nguyên tử oxygen. B. 1/32 khối lượng của nguyên tử sulfur. C. 1/10 khối lượng của nguyên tử boron. D. 1/12 khối lượng của nguyên tử carbon. Câu 5. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo A. Chiều tăng dần của số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. B. Chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. C. Chiều tăng dần của nguyên tử khối. D. Chiều giảm dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. Câu 6. Bảng tuần hoàn cấu tạo gồm bao nhiêu chu kỳ ? A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 Câu 7: Để đo tốc độ chuyển động của 1 viên bi trong phòng thực hành khi dùng đồng hồ bấm giây, ta thực hiện theo các bước sau: 1- Dùng công thức v = để tính tốc độ của vật 2- Dùng thước đo độ dài của quãng đường S 3- Xác định vạch xuất phát và vạch đích chuyển động của vật 4 - Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t từ khi vật bắt đầu chuyển động từ vạch xuất phát tới khi qua vạch đích Cách sắp xếp sau đây là đúng?
  11. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai A. 1-2-3-4 B. 3-2-1-4 C. 2-4-1-3 D. 3-2-4-1 Câu 8: Trong hệ đơn vị đo lường chính thức ở nước ta, đơn vị tốc độ là A. m/s và km/h B. m/min và km/h C. cm/s và m/s D. mm/s và m/s Câu 9: Công thức tính tốc độ là A. v = s/t B. v = t/s C. V = F.d D. V= F/d Câu 10. Khi 1 người thổi sáo, tiếng sáo được tạo ra bởi sự dao động của A. đôi môi của người thổi B. thành ống sáo C. các ngón tay của người thổi. D. cột không khí trong ống sáo. Câu 11. Đơn vị của tần số là A. dB B. Hz C. N D. kg Câu 12. Khi độ to của vật tăng thì biên độ dao động âm của vật sẽ biến đổi như thế nào ? A. Tăng B. Giảm C. Không thay đổi D. Vừa tăng vừa giảm Câu 13. Vật nào sau đây phản xạ âm tốt ? A. Miếng xốp B. Rèm nhung C. Mặt Gương D. Đệm cao su Câu 14. Khi em nghe được tiếng nói của mình vang lại trong hang động nhiều lần, điều đó có ý nghĩa gì? A. Trong hang động có mối nguy hiểm. B. Có người ở trong hang cũng đang nói to. C. Tiếng nói của em gặp vật cản bị phản xạ và lập lại. D. Sóng âm truyền đi trong hang quá nhanh. Câu 15. Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến năng lượng ánh sáng? A. Ánh sáng mặt trời làm cháy bỏng da. B. Ánh sáng mặt trời phản chiếu trên mặt nước. C. Bếp mặt trời nóng lên nhờ ánh sáng mặt trời. D. Ánh sáng mặt trời dùng để tạo điện năng. Câu 16: Ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng, có tính chất là A. ảnh ảo, lớn hơn vật B. ảnh ảo, bé hơn vật C. ảnh ảo, bằng vật D. ảnh thật, bằng vật
  12. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai II. Tự luận Câu 17. Khi phân tích hợp chất A nhận thấy phần trăm khối lượng Đồng là 40%, Lưu huỳnh là 20% còn lại là Oxygen. Xác định công thức hóa học của A biết khối lượng mol của A là 160 g/mol? Câu 18. Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? Câu 19. Quan sát Hình 1 và thực hiện các yêu cầu sau: a) Giải thích ý nghĩa của biển báo trong hình 1. b) Khi gặp biển báo này, người lái xe cần phải làm gì? Vì sao? Câu 20. Vì sao khi đi câu cá, những người có kinh nghiệm thường đi lại nhẹ nhàng và giữ im lặng? Câu 21. Giả sử nhà em ở gần một cở sở xay xát gạo. Tiếng ồn phát ra từ máy xay xát gạo làm ảnh hướng đến sinh hoạt và học tập của em. Em hãy đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế tiếng ồn phát ra từ máy xay xát gạo này ? Câu 22: Qua trò chuyện với Bố, Hùng biết quãng đường từ nhà Hùng đến trường THCS mà Hùng đang học có độ dài là 1,2 km. Để tính được tốc độ trung bình khi đạp xe từ nhà đến trường và từ trường về nhà, Hùng có ghi lại nhật kí như sau: Thứ 3 Quãng đường di chuyển Thời gian Lúc đi Từ nhà đến trường 4,6 phút Lúc về Từ trường về nhà 5 phút Em hãy tính tốc độ trung bình khi đạp xe từ nhà đến trường và từ trường về nhà của bạn Hùng theo đơn vị km/h ?
  13. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4 I. Trắc nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 8 A B C D B C D A 9 10 11 12 13 14 15 16 A D B A C C B C II. Tự luận Câu 17 Khối lượng của Cu và O có trong 1 mol A là: mCu = 40%.160 = 64 (g) mS= 20%.160 = 32 (g) mO = 160 – 64 -32 = 64 (g) Số mol nguyên tử Cu và O và S có trong 1mol A là: nCu = 64: 64 = 1 (mol) ; nS = 32:32 = 1(mol) ; nO = 64: 16 = 4(mol) Vậy trong 1mol hợp chất A có 1mol Cu; 1mol S; 4mol O. Nên A có CTHH là: CuSO4. Câu 18: Nội dung định luật phản xạ ánh sáng: - Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng tới. - Góc phản xạ bằng góc tới i’ = i. Câu 19 a) Biển báo trong hình 1 là biển báo trẻ em b) Khi gặp biển báo trong hình 1: người tham gia giao thông phải đi chậm và thận trọng đề phòng khả năng xuất hiện và di chuyển bất ngờ của trẻ em trên mặt đường. Câu 20: Vì tiếng động đi lại và tiếng nói có thể truyền qua: đất, không khí và nước nên cá ở dưới nước nghe được tiếng động và bơi đi chỗ khác. Câu 21: Một số giải pháp nhằm hạn chế tiếng ồn phát ra từ máy xay xát gạo ở nhà em. - Lắp kính các cửa sổ và cửa ra vào và thường xuyên khép kín cửa để ngăn tiếng ồn. - Trồng nhiều cây xanh trước nhà để tiếng ồn bị phản xạ theo nhiều hướng khác nhau. - Xây bờ tường nhà cao Câu 22 - Độ dài quãng đường và thời gian mà Hùng đạp xe từ nhà đến trường là: S1 = 1,2km t1 = 4,6ph = 4,6/60 h
  14. - Độ dài quãng đường và thời gian mà Hùng đạp xe từ trường về nhà là: S2 = 1,2km t2 = 5ph = 5/60 h - Tốc độ trung bình khi đạp xe từ nhà đến trường và từ trường về nhà của bạn Hùng theo đơn vị km/h là: vtb = (s1 + s2) : ( t1 + t2) = 2,4: (9,6/60) = 15 km/h ĐỀ SỐ 5 I. Trắc nghiệm Câu 1. Kí hiệu H, K, C lần lượt là kí hiệu hóa học của các nguyên tố nào? A. Potassium, Hydrogen, Carbon B. Carbon, Potassium, Hydrogen. C. Hydrogen, Potassium, Carbon. D. Hydrogen, Carbon, Potassium. Câu 2. Nguyên tố hóa học là gì? A. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt Proton trong hạt nhân. B. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt electron trong hạt nhân. C. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt ntron trong hạt nhân. D. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số khối trong hạt nhân. Câu 3. Hạt nhân một nguyên tử fluorine có 9 proton và 10 neutron. Khối lượng của một nguyên tử flourine xấp xỉ bằng A. 9 amu. B. 10 amu. C. 19 amu. D. 28amu. Câu 4. Có bao nhiêu nguyên tố kim loại trong số các nguyên tố sau: Na, Cl, Fe, K, Cr, Mg, Ba, C, N, S, Ar? A. 2. B. 3. C. 4. D. 6.
  15. Câu 5. Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị đo tốc độ? A. N. B. Kg. C. m. D. m/s. Câu 6. Đơn vị của tần số là A. dB. B. N. C. Km. D. Hz. Câu 7. Sóng là A. số dao động trong một giây. B. độ lệch so với vị trí ban đầu của vật trong một giây. C. sự lan truyền dao động trong môi trường. D. khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí mà vật dao động thực hiện được. Câu 8. Âm thanh không truyền được trong môi chân không vì? A. Chân không không có trọng lượng. B. Chân không không có vật chất. C. Chân không là môi trường trong suốt. D. Chân không không đặt được nguồn âm. Câu 9. Các yếu tố ngoài môi trường ảnh hưởng tới quang hợp là? A. Nước, hàm lượng khí cacbondioxide, hàm lượng khí oxygen. B. Nước, hàm lượng khí cacbondioxide, ánh sáng, nhiệt độ. C. Nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng. D. Nước, nhiệt độ, hàm lượng khí oxygen. Câu 10. Cây xanh hô hấp vào thời gian nào ? A. Ban đêm. B. Buổi sáng. C. Cả ngày và đêm. D. Ban ngày.
  16. Câu 11. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có A. nhiệt dung riêng cao. B. liên kết hydrogen giữa các phân tử. C. nhiệt bay hơi cao. D. tính phân cực. Câu 12. Sản phẩm của quang hợp là A. nước, carbondioxide. B. ánh sáng, diệp lục. C. nước, glucose. D. glucose, oxygen. Câu 13. Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các khí được trao đổi qua khí khổng như thế nào? A. CO2 và O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, hơi nước thoát ra ngoài. B. CO2 và O2 khuếch tán từ trong tế bào lára ngoài môi trường. C. O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường. D. CO2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, O2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường. Câu 14. Theo khuyến nghị của Viện dinh dưỡng , trẻ vị thành niên nên bổ sung nước theo tỷ lệ 40mml/kg. Dựa vào trên e hãy tính lượng nước một sinh sinh có cân nặng 45kg cần uống trong 1 ngày? A. 2000 ml. B. 1500 ml. C. 1800 ml. D. 3000 ml Câu 15. Ở thực vật, các chất nào dưới đây thường được vận chuyển từ rễ lên lá? A. Chất hữu cơ và chất khoáng. B. Nước và chất khoáng. C. Chất hữu cơ và nước. D. Nước, chất hữu cơ và chất khoáng. Câu 16. Cây trồng nào dưới đây cần nhiều phân đạm hơn những cây còn lại? A. Củ đậu. B. Lạc.
  17. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai C. Cà rốt. D. Rau muống. II. Tự luận Câu 17. Hãy nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Câu 18. Viết ký hiệu hoá học của các nguyên tố hoá học sau:iron; Oxygen; zinc; sulfur và Copper. Câu 19. Ở những nơi công cộng ( như trường học, bệnh viện, ) làm thế nào để chống ô nhiễm tiếng ồn? Câu 20. Một người đi xe đạp trên quãng đường đầu dài 8 km với tốc độ 12km/h. Sau đó đi tiếp 12km hết thời gian 80 phút. Xác định tốc độ của người đi xe đạp trên cả quãng đường? Câu 21. Kể tên các yếu tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật? Câu 22. Viết phương trình hô hấp ở tế bào ? So sánh các thành phần tham gia hô hấp ở tế bào động vật và tế bào thực vật ? Câu 23. Giải thích vì sao cây bị héo khi thiếu nước? Câu 24. Dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu sự vận chuyển các chất trong cơ thể bị dừng lại? ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5 I. Trắc nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 8 C A C C D D C B 9 10 11 12 13 14 15 16 D C D D D C B D II. Tự luận Câu 17 - Các NTHH được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. - Các NT trong cùng một hàng có cùng số lớp e trong nguyên tử. - Các NT trong cùng một cột có tính chất gần giống nhau. Câu 18: K hiệu hoá học của các nguyên tố hóa học: Iron: Fe Oxygen: O Zinc: Zn Sulfur: S Copper: Cu
  18. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Câu 19: Người ta thường sử dụng các biện pháp sau để làm giảm ô nhiễm tiếng ồn: - Trồng nhiều cây xanh ở ven đường cạnh bệnh viện, trường học để âm truyền đến gặp lá cây sẽ phản xạ theo các hướng khác nhau. - Xây dựng tường bê tông ngăn cách bệnh viện, trường học với đường quốc lộ. - Treo biển “ cấm bóp còi” với các phương tiện giao thông. - Lắp cửa kính hai lớp để ngăn âm thanh ngoài đường. Câu 20 Thời gian đi quãng đường đầu là: Từ công thức: Đổi 80ph = Tốc độ của người đó trên cả quãng đường là: = =10(km/h) Câu 21 Độ ẩm, hàm lượng khí O2 trong đất có ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng ở rễ cây Đất tơi xốp, thoáng khí sẽ làm tăng khả năng hấp thụ nước của cây Sự trao đổi nước bvaf chất dinh dưỡng của cây còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm Câu 22 Phương trình hô hấp: Glucose + Oxygen Carbondioxide + Nước + ATP So sánh : + Giống nhau : Đều sử dụng các nguyên liệu gồm chất hữu cơ và oxygen + Khác nhau : Chất hữu cơ mà tế bào thực vật sử dụng có nguồn gốc từ quang hợp, chất hữu cơ mà tế bào động vật sử dụng có nguồn gốc từ thức ăn Câu 23: Tế bào thực vật chứa khoảng 70 % là nước, ở thực vật thủy sinh tỷ lệ này có thể lên đến 90% , TB thực vật khi có đủ nước sẽ cứng và chắc, ngược lại khi thiếu nước TB không duy trì được hình dạng mất sức trương nước dẫn đến hiện tượng cây bị héo
  19. Câu 24 - Xơ vữa động mạch làm cho lượng máu vận chuyển đến các cơ quan trong cơ thể chậm hơn,nghiêm trọng hơn có thể gây tắc nghẽn dẫn đến vỡ mạch máu gây tử vong - Để đảm bảo sức khỏe cần có các biện pháp : + Thay đổi chế độ ăn uống: không ăn các loại thức ăn chứa nhiều dầu mỡ + Luyện tập thể dục thể thao đều đặn, thường xuyên + Không dùng các chất kích thích có hại như rượu, bia, thuốc lá