Đề thi giữa học kì I môn Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Hưng Đạo (Có đáp án)
I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Câu 1: Để đo chính xác độ dày của một quyển sách KHTN 7, người ta dùng
A. cân đồng hồ. B. thước đo độ chia nhỏ nhất là 1mm.
C. nhiệt kế thuỷ ngân. D. ước lượng bằng mắt thường.
A. (1); (2); (3); (4); (5).
C. (4); (1); (3); (5); (2).
Câu 3: Trong các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử, hạt mang điện tích âm là
A. electron. B. electron và neutron.
C. proton. D. proton và neutron.
Câu 4: Trừ hạt nhân của nguyên tử hydrogen, hạt nhân các nguyên tử còn lại được tạo thành từ hạt
B. electron, proton và neutron.
D. proton và neutron.
Câu 5: Nguyên tố magnesium có kí hiệu hóa học là
A. mg. B. Mg
C. mg. D. mG.
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giữa học kì I môn Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Hưng Đạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_giua_hoc_ki_i_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_7_ket_noi_tri.pdf
Nội dung text: Đề thi giữa học kì I môn Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Hưng Đạo (Có đáp án)
- Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022-2023 TRƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 KNTT Thời gian làm bài: 45 phút I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Câu 1: Để đo chính xác độ dày của một quyển sách KHTN 7, người ta dùng A. cân đồng hồ. B. thước đo độ chia nhỏ nhất là 1mm. C. nhiệt kế thuỷ ngân. D. ước lượng bằng mắt thường. Câu 2: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua các bước: (1) Đưa ra dự đoán khoa học đẻ giải quyết vấn đề; (2) Rút ra kết luận; (3) Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán; (4) Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu; (5) Thực hiện kế hoạch kế hoạch kiểm tra dự đoán. Em hãy sắp xếp các bước trên cho đúng thứ tự của phương pháp tìm hiểu tự nhiên. A. (1); (2); (3); (4); (5). B. (5); (4); (3); (2); (1). C. (4); (1); (3); (5); (2). D. (3); (4); (1); (5); (2). Câu 3: Trong các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử, hạt mang điện tích âm là A. electron. B. electron và neutron. C. proton. D. proton và neutron. Câu 4: Trừ hạt nhân của nguyên tử hydrogen, hạt nhân các nguyên tử còn lại được tạo thành từ hạt A. electron và proton. B. electron, proton và neutron. C. neutron và electron. D. proton và neutron. Câu 5: Nguyên tố magnesium có kí hiệu hóa học là A. mg. B. Mg C. mg. D. mG. Câu 6: Đến nay con người đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học A. 90. B. 100. C. 118. D. 1180. Tran | 1
- Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Câu 7: Hình bên dười mô tả cấu tạo nguyên tử oxygen. Số hiệu nguyên tử (số proton) của nguyên tố oxygen là: A. 6. B. 7. C. 8. D. 9. Câu 8: Cho biết sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố như hình bên dười. Nguyên tố trên là A. Be. B. C. C. O. D. Na. Câu 9: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học có A. 7 nhóm A. B. 8 nhóm A. C. 9 nhóm A. D. 10 nhóm A. Câu 10: Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là A. 1e. B. 2e. C. 3e. D. 7e. Câu 11: Chất nào dưới đây là đơn chất? A. CO. B. NaCl. C. H2S. D. O2. Câu 12: Dãy chỉ gồm toàn hợp chất là A. FeO, NO, C, S. B. Mg, K, S, C. C. Fe, NO2, H2O, CuO. D. CuO, KCl, HCl, CO2 Câu 13: Phân tử nào dưới đây được hành thành từ liên kết ion? A. NaCl. B. H2. C. O2 D. H2O.
- Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Câu 14: Trong phân tử O2, hai nguyên tử O đã liên kết với nhau bằng A. 1 cặp electron dùng chung B. 2 cặp electron dùng chung. C. 3 cặp electron dùng chung. D. 4 cặp electron dùng chung. Câu 15: Con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác là A. Số hiệu nguyên tử. B. Hoá trị. C. Khối lượng nguyên tử. D. Số liên kết của các nguyên tử. Câu 16: Cho potassium (K) có hoá trị I, Oxygen (O) hoá trị II. Công hoá hoá học potassium oxide là A. KO B. K2O C. K2O2 D. KO2 II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 17: Quan sát hình mô phỏng cấu tạo các nguyên tử dưới đây và trả lời các câu hỏi sau: a) Số hạt proton của nguyên tử trong các hình trên là bao nhiêu? b) Vì sao mỗi nguyên tử trung hoà về điện? Câu 18: Tổng số hạt của nguyên tố oxygen là 49. Biết số hạt mang điện tích âm là 16. Tính số hạt còn lại. Câu 19: Cho sơ đồ cấu tạo của nguyên tử chlorine (Cl) như hình bên dưới: Hãy biểu diễn sự hình thành liên kết hoá trị trong phân tử Cl2. Tn | 3
- Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Câu 20: a.Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm nào? b. Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 6. Cho biết vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học. Nguyên tố A là kim loại, phi kim hay khí hiếm? c. Trong mật ong có nhiều fructose. Phân tử fructose gồm 6 nguyên tử C, 12 nguyên tử H và 6 nguyên tử O. Hãy viết công thức hoá học của fructose và tính khối lượng phân tử fructose Câu 21: Một oxide có công thức XOn, trong đó X chiếm 30,43% về khối lượng. Biết khối lượng phân tử của oxide bằng 46 amu. Xác định công thức hoá học của oxide trên. ĐÁP ÁN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 B C A D B C C B B A D D B B B B II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 17: a. Số hạt p của carbon là 6 Số hạt của nitrogen là 7 Số hạt của oxygen là 8 b. Vì số hạt e bằng số hạt p Câu 18: số p = số e = 16 hạt => số n = 49 – 16 – 16 = 17 hạt Câu 19: Trang | 4
- Câu 20: a. Nguyên tắc sắp xếp - Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. - Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng. - Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được sắp xếp thành một cột. Trong bảng tuần hoàn nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA b. Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 6 nên nguyên tố A ở + Ô số 6 + Chu kì 2 + Phân nhóm IVA Nguyên tố A là phi kim c. Fructose là hợp chất. Phân tử khối Fructose = 12 x 6 + 12 + 16 x 6 = 180 amu Câu 21: Khối lượng của X = 30,43 x 46/100 = 14 amu Khối lượng của O = 46 – 14 = 32 amu Số nguyên tử O = 32: 16 = 2 Vậy công thức cần tìm là NO2