Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử Lớp 7 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Nguyên Nghiêm (Có đáp án)

Đề 1 Câu 1:

Tổ chức quân đội của nhà Trần như thế nào? Phương sách xây dựng quân đội thời Trần có gì giống và khác nhau so với thời Lý?

Câu 2:

Nhà Trần đã làm gì để phục hồi và phát triển kinh tế? Tác dụng của nó đối với sự phát triển của đất nước dưới thời Trần?

Câu 3:

Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên. Cách đánh giặc của nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ ba có gì giống và khác so với hai lần trước?

pdf 11 trang Thái Bảo 03/08/2024 640
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử Lớp 7 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Nguyên Nghiêm (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_thi_giua_hoc_ki_1_mon_lich_su_lop_7_nam_hoc_2021_2022_tru.pdf

Nội dung text: Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử Lớp 7 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Nguyên Nghiêm (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG THCS NGUYỄN NGHIÊM ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN: LỊCH SỬ 7 NĂM HỌC: 2021-2022 (Thời gian: 45 phút) Đề 1 Câu 1: Tổ chức quân đội của nhà Trần như thế nào? Phương sách xây dựng quân đội thời Trần có gì giống và khác nhau so với thời Lý? Câu 2: Nhà Trần đã làm gì để phục hồi và phát triển kinh tế? Tác dụng của nó đối với sự phát triển của đất nước dưới thời Trần? Câu 3: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên. Cách đánh giặc của nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ ba có gì giống và khác so với hai lần trước? ĐÁP ÁN Câu 1: Tổ chứcquân đội của nhà Trần: -Quân đội gồm có cấm quân và quân ở các lộ, ở làng xã có hương binh. Ngoài ra còn có quân của các vương hầu. -Quân đội được tuyển theo chính sách: “ngụ binh ư nông; quân lính cốt tinh nhuệ, không cốt đông”. -Học tập binh pháp và luyện tập võ nghệ. -Bố trí tướng giỏi, quân đông ở vùng hiểm yếu, nhất là biên giới phía Bắc. *Phương sách xây dựng quân đội thời Trần giống và khác nhau so với thời Lý là: -Giống nhau: Cùng thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông” -Khác nhau: +Quân đội thời Trần chia thành hai loại: Cấm quân và quân ở các lộ. Cấm quân bảo vệ kinh thành, triều đình và vua.Chính binh đóng ở các lộ đồng bằng, phiên binh đóng ở các lộ miền núi, hương binh đóng ở làng xã. Khi có chiến tranh, còn có quân đội của các vương hầu. +Quân đội nhà Trần được xây dựng theo chủ trương “quân lính cốt tinh nhuệ, không cốt đông”. +Quân đội thời Lý chỉ được phân chia thành hai loại: cấm quân và quân địa phương. Câu 2: Nhà Trần phục hồi và phát triển kinh tế: - Về nông nghiệp: Đẩy mạnh công cuộc khai khẩn đất hoang, mở rộng diện tích sản xuất, đắp đê phòng lụt, đào sông, nạo vét kênh; đặt các chức quan trông coi nông nghiệp; nông dân được nhà nước quan tâm nên tích cực cày cấy. - Thủ công nghiệp: Các xưởng thủ công nhà nước sản xuất đồ gốm, dệt, chế tạo vũ khí. Ở làng xã, nghề thủ công được chú trọng. - Thương nghiệp: Nhà nước có nhiều chính sách phát triển nội thương và ngoại thương như lập chợ ở các địa phương, phát triển các cảng biển (Vân Đồn, Hội Thống . . .)
  2. * Tác dụng: Kinh tế được nhanh chóng phục hồi và phát triển, tạo điều kiện thuận lợi để củng cố quốc phòng an ninh đất nước; nhân dân thêm tin tưởng vào nhà Trần. Câu 3: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên. *Nguyên nhân thắng lợi: - Tất cả các tầng lớp nhân dân, các thành phần dân tộc đều tham gia đánh giặc, bảo vệ quê hương đất nước . . . - Nhà Trần chuẩn bị chu đáo về mọi mặt cho mỗi cuộc kháng chiến. -Tinh thần hi sinh, quyết chiến quyết thắng của toàn dân mà nòng cốt là quân đội. - Chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của vương triều Trần. * Ý nghĩa: - Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược Đại việt của đế chế Mông-Nguyên, bảo vệ độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia của dân tộc. - Thể hiện sức mạnh của dân tộc, đánh bại mọi kẻ thù xâm lược. - Góp phần xây dựng truyền thống dân tộc, xây dựng học thuyết quân sự, để lại nhiều bài học cho đời sau trong cuộc đấu tranh chống xâm lược. *Cách đánh giặc của nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ ba có gì giống và khác so với hai lần trước: +Giống:Tránh thế giặc mạnh lúc đầu, ta chủ động rút lui để bảo toàn lực lượng, chờ thời cơ để phản công tiêu diệt giặc, thực hiện kế hoạch “vườn không nhà trống”. +Khác: Lần này tập trung tiêu diệt đoàn thuyền chở lương thực của Trương Văn Hổ để quân Mông- Nguyên không có lương thảo nuôi quân, dồn chúng vào thế bị động khó khăn. - Chủ động bố trí trận địa bãi cọc trên sông Bạch Đằng để tiêu diệt thuyền chiến của giặc. Đề 2 I. Trắc nghiệm (5 đ ): khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất Câu 1. Người đầu tiên đi vòng quanh trái đất là: A. Cri- xtôp Cô –lôm- bô B. Ma- gien -lăng C. Va –xcô đờ Ga- ma D. Đi- a- xơ Câu 2. Nước ta thời Đinh -Tiền Lê có tên là: A. Văn Lang B. Đại Việt C. Âu Lạc D. Đại Cồ việt Câu 3. Bộ luật “Hình Thư” là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta ra đời dưới triều: A. Ngô B. Đinh C. Lý D. Tiền Lê Câu 4. Quân đội thời Lý có đặc điểm là: A. Gồm 2 bộ phận, tổ chức theo chế độ “Ngụ binh ư nông”, có quân bộ và quân thuỷ. B. Có hai bộ phận: Cấm quân và quân địa phương. C. Có 4 binh chủng, tổ chức theo chế độ “Ngụ binh ư nông” D. Chọn thanh niên khoẻ mạnh từ 18 tuổi Câu 5. Xã hội phong kiến Phương Đông có các giai cấp cơ bản là: A. Lãnh chúa và nông nô
  3. B. Địa chủ và nông dân lĩnh canh C. Địa chủ và nông nô D. Lãnh chúa và nông dân lĩnh canh. Câu 6. Vạn lý trường thành của Trung Quốc được xây dựng dưới triều : A. Nhà Tần B. Nhà Hán C. Nhà Đường D. Nhà Nguyên Câu 7. Thành Đại La được Lý Công Uẩn đổi là thành: A. Hà Nội B. Phú Xuân C. Thăng Long D. Đông Quan Câu 8. Người sản xuất chính trong lãnh địa là: A. Nô lệ B. Nông nô C. Nông dân tá điền D. Địa chủ Câu 9: Tôn giáo nào giữ vai trò quan trọng trong quá trình thống nhất vương quốc Ma-ga-đa? A. Ấn Độ giáo B. Phật giáo C. Hồi giáo D. Thiên chúa giáo. Câu 10. Lý Công Uẩn dời đô về Đại La vì : A. Đây là nơi hội tụ quan yếu của bốn phương B. Đây là một vùng đất rộng và bằng phẳng C. Muôn vật nơi đây đều hết sức tươi tốt, phồn vinh D. Tất cả các câu trên đều đúng. Câu 11. Xã hội phong kiến Phương Tây hình thành vào: A. Thế kỷ III TCN B. Thế kỷ V TCN C. Thế kỷ V D. Thế kỉ III Câu 12. Năm 1007 Lý thường Kiệt đã chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách: A. Chớp lấy thời cơ tiêu diệt toàn bộ quân Tống. B. Đánh quân Tống đến sát biên giới. C. Tạm ngưng chiến để quân Tống rút về nước. D. Chủ động giảng hoà, quân Tống rút về nước. Câu 13: Ghép các mốc thời gian ở cột A cho phù hợp với các sự kiện ở cột B A B 1. Năm 1009 a. Lê Hoàn lên ngôi vua 2. Năm 1042 b. Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua 3. Năm 968 c. Lý Công Uẩn lên ngôi vua nhà Lý thành lập 4. Năm 979 d. Ban hành luật hình thư II. Tự luận (5 đ) Câu 1 (1,5đ): Nhà Đinh đã làm gì để xây dựng đất nước? Câu 2 (3,5đ): Hãy trình bày diễn biến của cuộc kháng chiến chống Tống do Lê Hoàn chỉ huy? ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm (5 đ) Bảng trả lời trắc nghiệm – Mỗi câu trả lời đúng 0,25đ
  4. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12 B D C A B A C B B D C D Câu 13: Mỗi câu ghép đúng 0,25đ 1 ghép với c; 2 ghép với d; 3 ghép với b; 4 ghép với a II. Tự luận (5 đ) Câu 1: (3,5đ): Học sinh trình bày các ý cơ bản sau Diễn biến Chờ mãi không thấy quân thủy tới, quân Tống nhiều lần vượt sông, đánh (0,5đ) Thất bại chán nản, bị động (0,5đ) Đêm cuối xuân 1077 Lý Thường Kiệt chỉ huy đại quân đánh bất ngờ (0,5đ) + Kết quả: Quân Tống thua to (0,5đ) Lý Thường Kiệt chủ động giảng hoà Quân Tống rút về nước ( 0,5đ) + Ý nghĩa: Trình bày đủ 2 ý nghĩa (1đ) Câu 2: (1,5đ): - Nông nghiệp: Chia ruộng đất cho nông dân cày, mở rộng khai hoang, nạo vét kênh ngòi - Thủ công nghiệp: Lập xưởng thủ công nhà nước: Đúc tiền, rèn vũ khí phục vụ vua quan; thủ công cổ truyền phát triển - Thương nghiệp: Nhiều trung tâm buôn bán và chợ làng que được hình thành; buôn bán với nước ngoài. Đề 3 A. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Câu 1 (2 điểm). Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau: 1. Quê hương của phong trào văn hóa Phục Hưng là nước: A. Pháp B. Ý C. Đức D. Thụy Sĩ 2. Vào khoảng thời gian nào chế độ phong kiến Trung Quốc được hình thành? A. Thế kỷ I TCN B. Thế kỷ III TCN C. Thế kỷ II TCN D. Thế kỷ IV TCN 3. Tên kinh thành Thăng Long gắn với đời vua nào? A. Lý Nhân Tông B. Lý Thánh Tông
  5. C. Lý Thái Tổ D. Lý Thái Tông 4. Vương triều Ấn Độ Mô-gôn có một vị Vua kiệt xuất, Ông là ai? A. A-cơ-ba B. A-sô-ca C. Sa-mu-đra-Gúp-ta D. Mi-hi-ra-cu-la Câu 2 (1 điểm). Qua những mốc lịch sử sau, hãy ghi những biến cố xảy ra trong lịch sử nước ta? Năm 939: Năm 968: Năm 981: Năm 1054: B. TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 1 (3 điểm). Nguyên nhân xuất hiện phong trào văn hóa Phục Hưng? Nội dung tư tưởng của phong trào văn hóa Phục Hưng? Câu 2 (2 điểm). Nêu cách đánh giặc độc đáo của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1076)? Câu 3 (2 điểm). Trong các nhân vật lịch sử mà em đã được học ở lớp 7, em ấn tượng nhất với nhân vật lịch sử nào? Hãy giải thích lý do vì sao em lựa chọn nhân vật ấy? ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM. (3 điểm) Câu 1. (2 điểm). Mỗi ý học sinh trả lời đúng cho 0,5 điểm. 1 2 3 4 B B C A Câu 2. (1 điểm). Mỗi ý học sinh trả lời đúng cho 0,25 điểm. Năm 939: Ngô Quyền lên ngôi vua. Chọn Cổ Loa làm kinh đô. Năm 968: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàn đế. Đặt tên nước ta là Đại Cồ Việt. Năm 981: Kháng chiến chống Tống lần thứ nhất thắng lợi. Năm 1054: Nhà Lý đổi tên nước ta là Đại Việt. B. TỰ LUẬN Câu 1: Nguyên nhân, nội dung tư tưởng của phong trào văn hóa Phục Hưng * Nguyên nhân: - Chế độ phong kiến kìm hãm sự phát triển của xã hội - Giai cấp tư sản có thế lực kinh tế song không có địa vị xã hội -> đấu tranh giành địa vi xã hội -> Phong trào văn hóa Phục hưng .
  6. * Nội dung: - Phê phán xã hội phong kiến và giáo hội Ki-tô - Đề cao giá trị con người,con người phải được tự do phát triển. - Đề cao khoa học tự nhiên,xây dựng thế giới quan duy vật tiến bộ. Câu 2: Cách đánh giặc độc đáo của Lý Thường Kiệt - Lý Thường Kiệt đã chủ động tấn công phòng vệ. - Đoán được nơi địch đi qua để xây dựng phòng tuyến Như Nguyệt. - Đánh vào tinh thần của giặc (Cho người đọc bài thơ thần Nam Quốc Sơn Hà). - Chủ động giảng hòa kết thúc chiến tranh có lợi cho ta Câu 3: Nhân vật lịch sử yêu thích GV lưu ý: Đây là câu hỏi mở cho học sinh có cơ hội thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm của mình. Khi chấm bài làm của học sinh lớp 7 giáo viên không yêu cầu quá cao. Nên chú ý động viên, khuyến khích điểm cho những học sinh trình bày tốt. - Học sinh nêu đúng một nhân vật lịch sử yêu thích đã học ở lớp 7. - Đưa ra quan điểm phù hợp với lịch sử. Đề 4 Phần I. Trắc nghiệm khách quan (6,0 điểm) Câu 1. Công cụ lao động bằng sắt đã xuất hiện ở Trung Quốc dưới thời A. Xuân Thu – Chiến Quốc. B. Thời Tam Quốc. C. Thời Tần. D. Thời Hán. Câu 2. Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời Đường có tên gọi là A. Chế độ công điền. B. Chế độ quân điền. C. Chế độ tịch điền. D. Chế độ lĩnh canh. Câu 3. Thời Hán đã A. Thi hành chính sách cai trị hà khắc. B. Xóa bỏ chế độ pháp luật hà khắc. C. Mở rộng khoa thi chọn nhân tài. D. Giảm thuế, chia ruộng đất cho nông dân. Câu 4. Những nước nào đi đầu trong các cuộc phát kiến địa lí? A. Mĩ, Anh. B. Anh, Pháp. C. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. D. Pháp, Đức. Câu 5. Các cuộc phát kiến địa lí đã mang đến sự giàu có cho các tầng lớp nào ở châu Âu? A. Quý tộc, thương nhân. B. Nông nô, tăng lữ. C. Công nhân, quý tộc. D. Tăng lữ, quý tộc. Câu 6. Văn hóa Phục hưng nghĩa là gì? A. Nền văn hóa phục vụ cho giai cấp tư sản.
  7. B. Nền văn hóa phục vụ cho các tầng lớp trên. C. Nền văn hóa bị chi phối bởi Giáo hội. D. Phục hồi lại văn hóa Hi Lạp và Rô-ma. Câu 7. Ai là người khởi xướng phong trào Cải cách tôn giáo? A. Can-vanh. B. Lu-thơ. C. Mikenlăngiơ. D. Sếch-xpia. Câu 8. Cây lương thực chính và chủ yếu của cư dân các quốc gia Đông Nam Á là A. Cây lúa mì. B. Cây ăn củ và quả. C. Cây ngô. D. Cây lúa nước . Câu 9. Quốc gia có lịch sử lâu đời và phát triển nhất Đông Nam Á thời cổ - trung đại là A. Thái Lan. B. Cam-pu-chia. C. Việt Nam. D. Lào. Câu 10. Giai cấp nào là giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến ở phương Tây? A. Nông dân. B. Lãnh chúa. C. Địa chủ. D. Quý tộc. Câu 11. So với các nước phương Tây, xã hội phong kiến phương Đông ra đời tương đối sớm nhưng lại phát triển rất A. nhanh chóng. B. chậm chạp. C. rực rỡ. D. hoàn chỉnh. Câu 12. Tôn giáo nào là nền tảng tư tưởng của giai cấp phong kiến thống trị ở nhiều quốc gia Đông Nam Á? A. Nho giáo. B. Ki-tô giáo. C. Phật giáo. D. Hồi giáo. Câu 13. Ai là người đã có công dẹp “Loạn 12 sứ quân”? A. Ngô Quyền. B. Lê Hoàn. C. Lí Công Uẩn. D. Đinh Bộ Lĩnh. Câu 14. Nhà Tiền Lê được thành lập trong hoàn cảnh như thế nào? A. Đất nước thái bình. B. Nội bộ triều đình rối loạn, chia nhiều phe cánh. C. Nhà Tống (Trung Quốc) đang lăm le xâm phạm bờ cõi. D. Đất nước trong thời gian bị phương Bắc đô hộ. Câu 15. Công lao lớn nhất của các triều đại phong kiến thời Ngô – Đinh – Tiền Lê đối với dân tộc là A. Xây dựng bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương. B. Phát triển kinh tế nông nghiệp. C. Củng cố và giữ vững nền độc lập dân tộc. D. Ổn định xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Câu 16. Các công trình kiến trúc, nghệ thuật của nước ta thời Lý đều chịu ảnh hưởng của A. Nho giáo. B. văn hóa Trung Quốc và Cham-pa. C. Đạo giáo. D. đạo Phật và dấu ấn riêng của văn hóa Đại Việt. Câu 17. Ai là người chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống những năm 1075-1077 A. Lý Công Uẩn. B. Lý Nhân Tông.
  8. C. Lý Thánh Tông. D. Lý Thường Kiệt. Câu 18. Mùa xuân năm 1077 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta? A. Lê Hoàn đánh bại quân nhà Tống. B. Vua tôi nhà Trần đánh bại quân Mông – Nguyên. C. Lý Thường Kiệt đánh bại quân Tống. D. Lý Công Uẩn dời đô về Thăng Long. Câu 19. Các vua nhà Lý thường về địa phương để làm gì? A. Thăm hỏi nông dân. B. Cày tịch điền. C. Thu thuế nông nghiệp. D. Chia ruộng đất cho nông dân. Câu 20. Văn miếu được xây dựng dưới triều vua nào? A. Lý Thái Tổ. B. Lý Nhân Tông. C. Lý Thánh Tông. D. Lý Thái Tông. Phần II. Tự luận (4,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm). Tại sao nói dưới thời Đường, Trung Quốc trở thành quốc gia phong kiến cường thịnh nhất châu Á? Câu 2 (2,0 điểm). Vì sao bước sang thế kỉ XI, nhà Tống lại đẩy mạnh âm mưu xâm lược Đại Việt? Hãy trình bày những nét độc đáo trong nghệ thuật đánh giặc Tống của Lý Thường Kiệt? ĐÁP ÁN Phần I. Trắc nghiệm 1 - A 2 - B 3 - B 4 - C 5 - A 6 - D 7 - B 8 - D 9 - C 10 - B 11 - B 12 - A 13 - D 14 - C 15 - C 16 - B 17 - D 18 - C 19 - B 20 - C Phần II. Tự luận Câu 1 Tại sao nói dưới thời Đường, Trung Quốc trở thành quốc gia phong kiến cường thịnh nhất châu Á? - Chính trị: bộ máy nhà nước được củng cố và hoàn thiện. - Kinh tế: nhà nước thi hành nhiều biện pháp giảm tô thuế, lấy ruộng công và ruộng đất bỏ hoang chia cho nông dân. Nông nghiệp có điều kiện được phát triển. - Đối nội: cử người thân tín đi cai trị ở các địa phương; tổ chức khoa cử để tuyển chọn người tài - Đối ngoại: đem quân lấn chiếm vùng Nội Mông, chinh phục Tây Vực, xâm lược Triều Tiên, củng cố chế độ đô hộ ở An Nam, ép Tây Tạng phải thuần phục Câu 2 * Nguyên nhân nhà Tống xâm lược Đại Việt:
  9. - Thế kỉ XI, nhà Tống liên tiếp gặp khó khăn trong việc ổn định tình hình xã hội: ngân khố cạn kiệt, tài chính nguy ngập, nội bộ mâu thuẫn, nhân dân đói khổ dẫn đến nhiều nơi nổi dậy đấu tranh, các vùng biên cương phía bắc giáp với hai nước Liêu và Hạ bị quấy nhiễu, - Trước tình hình đó, Tể tướng Vương An Thạch đã xúi giục vua Tống đem quân xâm lược Đại Việt để giải quyết tình trạng khủng hoảng, đồng thời hai nước Liêu và Hạ phải kiêng nể, không dám quấy nhiễu nữa. * Nét độc đáo về nghệ thuật quân sự: - Lý Thường Kiệt đã đưa ra và thực hiện chủ trương “tiên phát chế nhân” với phương châm: “ngồi yên đợi giặc không vằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc”. Kết quả, lực lượng quân Tống bị suy yếu, buộc chúng bị động và phải lùi lại kế hoạch xâm lược Đại Việt. - Sau khi làm cho lực lượng quân Tống suy yếu, Lý Thường Kiệt rút quân về nước và tích cực chuẩn bị xây dựng phòng tuyến đánh giặc. Ông chọn khúc sông Như Nguyệt (sông Cầu) cho quân dân xây dựng phòng tuyến vững chắc, ngày đêm chỉ đạo quân sự tập luyện, sẵn sàng đánh giặc khi chúng kéo quân vào nước ta. - Phong chức tước cao cho các tù trưởng miền núi, cho phép họ được quyền chiêu mộ binh lính để đánh trả các cuộc quấy phá của nhà Tống. - Khi quân Tống bị chặn đứng bởi phòng tuyến Như Nguyệt, lợi dụng quân giặc mệt mỏi, cuối mùa xuân năm 1077, ông chỉ huy quân ta vượt qua sông Cầu bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc. Quân Tống thua to, “mười phần thì chết đến năm sáu phần”. - Khi quân Tống lâm vào tình cảnh “tiến thoái lưỡng nan” (tiến không được mà rút lui cũng không xong), Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng biện pháp mềm dẻo, thương lượng, đề nghị “giảng hòa”. Chỉ huy quân Tống là Quách Quỳ như “chết đuối vớ được cọc” liền chấp nhận ngay và rút về nước. Đề 5 I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1: Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến Tây Âu là A. lãnh chúa và nông dân tự do. B. chủ nô và nô lệ. C. địa chủ và nông dân. D. lãnh chúa và nông nô. Câu 2: Các cuộc phát kiến địa lí ở Tây Âu thời trung đại đã đưa tới nhiều hệ quả tích cực, ngoại trừ việc A. khẳng định trái đất hình cầu, tìm ra những vùng đất mới. B. thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chế độ phong kiến. C. làm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ. D. thúc đẩy quá trình giao lưu kinh tế - văn hóa giữa các châu lục. Câu 3: Quê hương của phong trào Văn hóa Phục hưng là A. Italia. B. Pháp. C. Anh. D. Tây Ban Nha. Câu 4: Ai là người đầu tiên khởi xướng Nho học? A. Mặc Tử. B. Trang Tử. C. Mạnh Tử. D. Khổng Tử. Câu 5: Công trình kiến trúc nào của nhân dân Ấn Độ được coi là biểu tượng của tình yêu bất diệt và được tổ chức UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới vào năm 1983? A. Chùa hang A-gian-ta.
  10. B. Lăng A-cơ-ba. C. Lâu đài Thành Đỏ. D. Lăng Taj Mahan. Câu 6: Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu ca dao dưới đây? “Đố ai trên Bạch Đằng giang Phá quân Nam Hán giữ an quê nhà?” A. Lê Hoàn. B. Ngô Quyền. C. Trần Hưng Đạo. D. Trần Khánh Dư. Câu 7: Hình thư – bộ luật thành văn đầu tiên của nước Đại Việt được ban hành dưới thời A. Lý. B. Trần. C. Hồ. D. Lê sơ. Câu 8: Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân xâm lược Đại Việt của nhà Tống vào năm 1076? A. Đại Việt tập kích cứ điểm Ung Châu, Khâm Châu của nhà Tống. B. Thỏa mãn tham vọng bành trướng lãnh thổ xuống phía Nam. C. Tăng vị thế của nhà Tống, khiến hai nước Liêu, Hạ phải kiêng nể. D. Đánh Đại Việt để góp phần dẹp yên mâu thuẫn trong nội bộ nước Tống. II. Tự luận (6,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm): So sánh chế độ phong kiến ở phương Đông và phương Tây trên các phương diện: quá trình hình thành và phát triển; chính trị; kinh tế; xã hội. Câu 2 (3,0 điểm): Phát biểu ý kiến của em về nhận định: “Chủ động là tư tưởng xuyên suốt của nhà Lý trong cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược (1075 – 1077)”. ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm 1 - D 2 - C 3 - A 4 - D 5 - D 6 - B 7 - A 8 - A II. Tự luận Câu 1: * Quá trình hình thành và phát triển: - Chế độ phong kiến phương Đông: + Chế độ phong kiến được xác lập sớm (khoảng những thế kỉ cuối trước công nguyên). + Xã hội phát triển tương đối chậm chạp. Ví dụ: Ở Trung Quốc, chế độ phong kiến được xác lập từ thế kỉ III TCN, nhưng đời thời Đường (thế kỉ VII – X) mới đạt tới đỉnh cao; đến thế kỉ X, các nước Đông Nam Á mới bước vào giai đoạn phát triển. + Quá trình khủng hoảng, suy vong của chế độ phong kiến kéo dài trong các thế kỉ XVII – XIX. - Chế độ phong kiến phương Tây: + Chế độ phong kiến được xác lập muộn hơn (khoảng thế kỉ V). + Thế kỉ XI – XIV là thời kì phát triển toàn thịnh của chế độ phong kiến phương Tây.
  11. + Thế kỉ XV – XVI, các nước phong kiến phương Tây lâm vào khủng hoảng suy vong. * Chính trị: - Chế độ phong kiến phương Đông: Chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền. - Chế độ phong kiến phương Tây: Tồn tại song song hai hình thức: + Từ chế độ phong kiến phân quyền dân chuyển sang tập quyền (Anh, Pháp). + Chế độ phân quyền tồn tại suốt thời phong kiến (Italia, Đức). * Kinh tế: - Chế độ phong kiến phương Đông: + Nông nghiệp là ngành chủ đạo. Thủ công nghiệp và thương nghiệp là ngành bổ trợ. + Tính chất: tự nhiên, tự cung, tự cấp, khép kín trong các công xã nông thôn. - Chế độ phong kiến phương Tây: + Sơ kì trung đại: kinh tế lãnh đại phong kiến, nông nghiệp gắn bó chặt chẽ với thủ công nghiệp. + Từ thế kỉ XI: khi thành thị xuất hiện, đặc biệt là sau các cuộc phát kiến địa lí, nền sản xuất ở Tây Âu được đẩy mạnh, kinh tế tư bản chủ nghĩa được hình thành và phát triển. * Xã hội: - Chế độ phong kiến phương Đông: Hai giai cấp chính trong xã hội là địa chủ và nông dân lĩnh canh (tá điền). - Chế độ phong kiến phương Tây: Hai giai cấp chính trong xã hội là: lãnh chúa và nông nô. Câu 2: ♦ Phát biểu ý kiến: “Chủ động là tư tưởng xuyên suốt của nhà Lý trong cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược (1077 – 1075)” là nhận định chính xác. ♦ Chứng minh: * Chủ động tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc (“Tiên phát chế nhân”) - Năm 1075, Vua Lý Thánh Tông mất, vua Nhân Tông mới 6 tuổi lên ngôi. Chớp cơ hội này, nhà Tống càng tích cực xúc tiến việc xâm lược Đại Việt. - Trước nguy cơ xâm lược của nhà Tống, triều đình nhà Lý đã chủ động đối phó. - Lý Thường Kiệt đã tổ chức một cuộc tập kích vào đất Tống với mục đích phá tan các cứ điểm Ung Châu, Khâm Châu và Liêm Châu. * Chủ động xây dựng các tuyến phòng thủ để chống giặc - Tăng cường lực lượng phòng thủ tuyến biên giới phía Bắc. - Chủ động xây dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt (Sông Cầu). * Chủ động chớp thời cơ quân giặc gặp khó khăn để tổ chức tổng tiến công - Nắm bắt thời cơ quân Tống rơi vào hoàn cảnh khó khăn, Lý Thường Kiệt chủ trương mở các cuộc công kích lớn lớn mà đối tượng chính là nơi đóng quân của Triệu Tiết và Quách Quỳ. * Chủ động đưa ra đề nghị “giảng hòa” để kết thúc chiến tranh - Sau khi giành thắng lợi quyết định trên sông Như Nguyệt, Thái úy Lý Thường Kiệt vẫn khôn khéo đưa ra đề nghị “giảng hòa” để “không nhọc tướng tá, khỏi tốn xương máu” của nhân dân, lại tỏ rõ thiện chí hòa bình của dân tộc Đại Việt.