Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử Lớp 7 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Bình Trị Đông A (Có đáp án)
Câu 1. Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những tầng lớp
A. chủ nô Rô-ma. B. quí tộc Rô-ma.
C. tướng lĩnh và quí tộc người Giéc-man. D. nông dân công xã.
Câu 2.Vì sao thành thị trung đại xuất hiện ở châu Âu ?
A. Nghề thủ công phát triển cần phải trao đổi, mua bán.
B. Sự ngăn cản giao lưu của các lãnh địa.
C. Sản xuất bị đình đốn.
D. Các lãnh chúa cho thành lập các thành thị.
Câu 3: Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các triều đại phong kiến Trung Quốc là A. quan hệ thân thiện với các nước láng giềng.
B. đẩy mạnh xâm lược để mở rộng lãnh thổ.
C. chinh phục thế giới thông qua “con đường tơ lụa”.
D. liên kết với các nước lớn, chinh phục các nước nhỏ.
Câu 4: Chữ viết phổ biến nhất của người Ấn Độ thời phong kiến là
A. chữ tượng hình B. chữ Hin đu
C. chữ Nho Câu 5. Ngô Quyền lên ngôi vua đã chọn | D. chữ Phạn |
A. Thăng Long làm kinh đô.
B. Hoa Lư làm kinh đô.
C. Cổ Loa làm kinh đô.
D. Thanh Hóa (Tây Đô) làm kinh đô.
File đính kèm:
de_thi_giua_hoc_ki_1_mon_lich_su_lop_7_nam_hoc_2021_2022_tru.pdf
Nội dung text: Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử Lớp 7 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Bình Trị Đông A (Có đáp án)
- Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai TRƯỜNG THCS BÌNH TRỊ ĐÔNG A ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ 7 NĂM HỌC 2021-2022 Đề số 1 A.Trắc nghiệm. Hãy khoanh tròn vào chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng. Câu 1. Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những tầng lớp A. chủ nô Rô-ma. B. quí tộc Rô-ma. C. tướng lĩnh và quí tộc người Giéc-man. D. nông dân công xã. Câu 2.Vì sao thành thị trung đại xuất hiện ở châu Âu ? A. Nghề thủ công phát triển cần phải trao đổi, mua bán. B. Sự ngăn cản giao lưu của các lãnh địa. C. Sản xuất bị đình đốn. D. Các lãnh chúa cho thành lập các thành thị. Câu 3: Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các triều đại phong kiến Trung Quốc là A. quan hệ thân thiện với các nước láng giềng. B. đẩy mạnh xâm lược để mở rộng lãnh thổ. C. chinh phục thế giới thông qua “con đường tơ lụa”. D. liên kết với các nước lớn, chinh phục các nước nhỏ. Câu 4: Chữ viết phổ biến nhất của người Ấn Độ thời phong kiến là A. chữ tượng hình B. chữ Hin đu C. chữ Nho D. chữ Phạn Câu 5. Ngô Quyền lên ngôi vua đã chọn A. Thăng Long làm kinh đô. B. Hoa Lư làm kinh đô. C. Cổ Loa làm kinh đô. D. Thanh Hóa (Tây Đô) làm kinh đô. Câu 6. Tại sao Lê Hoàn được suy tôn lên làm vua? A. Nội bộ triều đình mâu thuẫn sau khi Đinh Tiên Hoàng mất. B. Đinh Tiên Hoàng mất, vua kế vị còn nhỏ, nhà Tống chuẩn bị xâm lược. C. Thế lực Lê Hoàn mạnh. D. Các thế lực trong triều ủng hộ Lê Hoàn. Câu 7. Nhà Lý ban hành bộ luật A. hình văn. B. hình luật. C. hoàng triều luật lệ. D. hình thư. Câu 8. Nhận xét về việc nhà Lý gả công chúa và ban chức tước cho các tù trưởng dân tộc A. kết thân với các tù trưởng, tăng thêm uy tín, quyền lực của mình. B. củng cố khối đoàn kết dân tộc, nền thống nhất quốc gia, bảo vệ Tổ quốc. C. với tay tới các vùng dân tộc ít người. D. kéo các tù trưởng về phía mình, tăng thêm sức mạnh chống ngoại xâm. B. Phần tự luận:( 6,0 điểm) Trang | 1
- Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Câu 1 (2,0 điểm). Trình bày những nét chính về cơ sở kinh tế - xã hội của chế độ phong kiến? Câu 2 (4,0 điểm): Lý Thường Kiệt cho quân đánh sang đất Tống nhằm mục đích gì? Đánh giá nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt?. ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1 A.Trắc nghiệm: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C A B D C B D B B. Tự luận: Câu 1: - Cơ sở kinh tế chủ yếu của chế độ phong kiến là sản xuất nông nghiệp, kết hợp với chăn nuôi và một số nghề thủ công. Sản xuất nông nghiệp đóng kín ở các công xã nông thôn (phương Đông) hay các lãnh địa (phương Tây). - Ruộng đất nằm trong tay lãnh chúa hay địa chủ, giao cho nông dân hay nông nô sản xuất. - Xã hội gồm hai giai cấp cơ bản là địa chủ và nông dân lĩnh canh (phương Đông), lãnh chúa phong kiến và nông nô (phương Tây). Địa chủ, lãnh chúa bóc lột nông dân và nông nô bằng địa tô. - Riêng ở xã hội phong kiến phương Tây, từ thế kỉ XI, công thương nghiệp phát triển. Câu 2: */ Mục đích : - Trước tình hình nhà Tống ráo riết chuẩn bị xâm lược nước ta, Lí Thường Kiệt thực hiện chủ trương độc đáo, sáng tạo “ tiến công trước để tự vệ” - Nhà Tống đem quân đánh sang đất Tống nhằm mục đích tự vệ, bảo vệ đất nước. */ Đánh giá cách đánh giặc độc đáo của Lí Thường Kiệt - Cách đánh giặc của Lí Thường Kiệt như: tiến công trước để tự vệ; dựa vào lợi thế của tự nhiên (xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt); dùng thơ văn làm nhụt chí quân thù; đề nghị “giảng hòa” trên thế thắng - Cách đánh giặc đó vừa độc đáo, sáng tạo vừa phù hợp - Thấy được tài năng của Lí Thường Kiệt - Tên tuổi của ông là niềm tự hòa dân tộc Đề số 2 A. Trắc nghiệm. *Khoanh tròn vào lựa chọn đúng trong các câu sau đây: Câu 1. Lịch sử là gì? A.Là những gì diễn ra trong quá khứ. B.Là những gì diễn ra trong tương lai. C.Là những gì diễn ra trong quá khứ, tương lai. D.Là những gì diễn ra trong hiện tại. Câu 2. Học lịch sử giúp em A.biết thêm nhiều truyện hay về lịch sử dân tộc. Trang | 2
- Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai B.hiểu được cội nguồn dân tộc và xã hội loài người. C.biết ơn và kính trọng các thế hệ đi trước đã dựng xây và bảo vệ đất nước. D.biết được nhiều anh hùng đã có công với nước trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm. Câu 3: Người tối cổ xuất hiện cách đây khoảng A. 2 đến 3 triệu năm. B. 3 đến 4 triệu năm. C.4 đến 5 triệu năm. D.5 đến 6 triệu năm Câu 4. Người xưa làm ra Âm lịch bằng cách A. dựa vào chu kì quay của trái đất xung quanh mặt trăng. B dựa vào chu kì quay của mặt trăng xung quanh trái đất. C.dựa vào chu kì quay của trái đất xung quanh mặt trời. D.dựa vào chu kì quay của mặt trời xung quanh trái đất. Câu 5: Xã hội nguyên thuỷ là: A.XH loài người, mới xuất hiện, còn nguyên sơ không khác động vật lắm. B. XH loài người bắt đầu phát triển. C. XH loài người thời công nghệ cao. D.XH loài người, mới xuất hiện. Câu 6. Ở Phương Đông vua chuyên chế có quyền hành gì? A. Thần thánh ở dưới trần gian. B. Có quyền cao nhất trong mọi công việc, quyết định mọi vấn đề. C. Chỉ nắm quyền chỉ huy quân đội. D. Nắm quyền về lập pháp. Câu 7: Trong xã hội cổ đại “những công cụ biết nói” là tên gọi của giai cấp A. Chủ nô. B. Quý tộc. C. Nô lệ. D. Nông dân. Câu 8: Vườn treo Ba-bi-lon kì quan của thế giới là thành tựu của người A. Hi Lạp B. Ấn Độ C. Ai Cập D. Lưỡng Hà B. Tự luận Câu 1: Các dân tộc Phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì? Theo em thành tựu văn hóa nào thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay? Câu 2: So sánh sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn về cấu tạo cơ thể, đời sống kinh tế và đời sống xã hội. Câu 3: Tại sao gọi là bầy người nguyên thủy? ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A B A C A B C D B. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: (3,0 điểm) - Biết làm lịch và dùng lịch âm, biết làm đồng hồ đo thời gian bằng bóng nắng mặt trời.(0,5 điểm) Trang | 3
- Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai - Sáng tạo chữ viết gọi là chữ tượng hình, viết trên giấy pa-pi-rut, trên mai rùa. (0,25 điểm) - Toán học: phát minh các phép đếm đến 10, các chữ số từ 1 đến 9 và số 0, tính được số Pi bằng 3,16.(0,75 điểm) - Kiến trúc: Các công trình kiến trúc đồ sộ: Kim Tự tháp ở Ai Cập; thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà. (.0,5 điểm) Các công trình văn hóa thời cổ đại còn sử dụng đến ngày nay là :Lịch,phép đếm,số 0,số pi,các công trình kiến trúc như Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Ba- bi- lon,thu hút khách gần xa vv( 1,0 điểm) Câu 2: (2,0 điểm) Nội dung so sánh Người tối cổ Người tinh khôn Cấu tạo cơ thể Dáng đi cúi Dáng đi thẳng Nhiều lông Ít lông Cằm nhô, trán lùi Cằm thụt vào, trán nhô Não nhỏ Não lớn hơn Đời sống kinh tế Săn bắt, hái lượm Săn bắn, trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, dệt Ngủ hang động, mái đá, lều cỏ vải, đồ trang sức hoặc lá cây Công cụ đá được ghè đẽo, mài, về sau sử dụng Sử dụng công cụ lao động bằng công cụ kim loại. đá, ghè đẽo thô sơ Đời sống xã hội Sống theo bầy đàn Sống theo nhóm nhỏ vài chục gia đình (thị tộc) Câu 3:Vì họ sống theo từng bầy ,sống lang thang nhờ săn bắt và hái lượm,cuộc sống rât gần với động vật(1,0 điểm) Đề số 3 Câu 1. (3.5 điểm) Lãnh địa phong kiến là gì? Trình bày đời sống, sinh hoạt trong lãnh địa. Câu 2. (3.0 điểm) Nêu nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến địa lý. Câu 3. (1.5 điểm) Vì sao nền kinh tế nông nghiệp thời Đinh – Tiền Lê có bước phát triển? Câu 4. (2.0 điểm) Vua tôi nhà Lý đã làm gì trước âm mưu xâm lược Đại Việt của nhà Tống? ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3 Câu Đáp án - Lãnh địa phong kiến: là những vùng đất rộng lớn mà các quý tộc chiếm đoạt được (0.75) và nhanh chóng bị họ biến thành khu đất riêng của mình (0.75). - Đời sống, sinh hoạt trong lãnh địa: 1 + Lãnh chúa sống sung sướng nhờ vào việc bóc lột sức lao động của nông nô. + Nông nô sống cuộc sống nghèo đói, khổ cực. * Nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến địa lý. Trang | 4
- Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai 2 - Sản xuất phát triển (0.5), nhu cầu về nguồn nguyên liệu (0.25), hương liệu tăng cao (0.25). - Sự tiến bộ về kĩ thuật (0.25): đóng tàu (0.25), la bàn (0.25), hải đồ (0.25). - Con đường qua Tây Á và Địa Trung Hải bị người Ả Rập độc chiếm. * Nông nghiệp thời Đinh – Tiền Lê có bước phát triển vì: - Hàng năm vua các vua Đinh - Tiền Lê thường về tận các địa phương tổ chức lễ cày tịch điền. 3 - Khuyến khích việc khai khẩn ruộng đất hoang. - Chú ý đào vét kênh ngòi để thuận tiện cho việc đi lại và tưới tiêu cho đồng ruộng. * Trước âm mưu xâm lược của nhà Tống, nhà Lý đã. - Cử thái uý Lý Thường Kiệt làm người chỉ huy cuộc kháng chiến. 4 - Cho quân đội luyện tập, canh phòng suốt ngày đêm. - Các tù trưởng được phong chức tước cao, tuyển mộ thêm binh lính. - Đánh trả các cuộc hành quân quấy phá làm thất bại âm mưu dụ dỗ của nhà Tống. - Đánh bại ý đồ tiến công phối hợp giữa nhà Tống với Chăm – pa. Đề số 4 A.Trắc nghiệm ( 4 điểm ) Khoanh tròn chữ cái đầu câu cho đúng. Câu 1: Ai là người sống trong lãnh địa phong kiến ? A. Lãnh chúa phong kiến, nông nô B. Nông dân C. Nông nô D. Lãnh chúa Câu 2: Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những tầng lớp nào của xã hội cổ đại: A. Các công tước, hầu tước. B. Các chủ nô Rô Ma. C. Các tướng lĩnh quân sự và quý tộc. D. Các tướng lĩnh quân sự. Câu 3: Quốc gia thứ 11 của khu vực Đông Nam Á là quốc gia nào? A. Việt Nam B.Đông - Ti- Mo C. Thái Lan D. Mi-an- ma Câu 4: Khu đền tháp Ăng-co-Vát là công trình kiến trúc độc đáo của quốc gia nào? A. Lào. B. Cam Pu Chia. C. Thái Lan. D. Mi-an-ma. Câu 5: Người có công dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước là ai? A.Đinh Bộ Lĩnh B. Ngô Quyền C. Thục Phán D. Khúc Thừa Dụ Câu 6: Đinh Bộ Lĩnh đóng đô tại đâu? A. Thăng Long B. Phú Xuân C. Hoa Lư D. Đại La Câu 7: Hình Thư thời Lý được hiểu là: A.một bộ luật B. một bức tranh. C. một công cụ lao động D. tên một ngôi chùa. Câu 8: Tại sao nông nghiệp thời Lý phát triển? A. Khuyến Khích Khai Hoang. Trang | 5
- Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai B. Chú Ý Thủy Lợi. C. Tổ Chức Cày Tịch Điền. D. Cấm Giết Hại Trâu Bò. E. Tất cả các ý trên. Câu 9 : Cho các từ , cụm từ sau : “đợi giặc “ ; “của giặc”; “tấn công” ; “ đem quân”; ‘ để chặn” . Hãy lựa chọn điền vào chỗ .cho trọn vẹn chủ trương của Lý Thường Kiệt ( Mỗi ý đúng 0,25 đ ) “ Ngồi yên (1) .không bằng (2) đánh trước (3) .thế mạnh (4) .” Câu 10: Nối thời gian và sự kiện cho đúng: 1. Năm 939 A. Nhà Hồ thành lập 2. Năm 968 B. Nhà Lý thành lập 3. Năm 1009 C. Ngô Quyền lên ngôi 4. Năm 1226 D. Nhà Trần thành lập E. Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế 1+ ; 2 + ; 3+ ; 4 + B. Tự luận (6 điểm) Câu 1:Nêu nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến địa lý? Vì sao các cuộc phát kiến đia lý lớn hầu như đều bắt nguồn từ Châu Âu?(3đ) Câu 2: Em hãy cho biết nhà Tống âm mưu xâm lược Đại Việt nhằm mục đích gì?Em hãy chứng minh rằng nhà Lý chủ động tấn công đánh qua đất Tống nhưng đây không phải là hành động xâm lược?(3đ) ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4 A./ TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) *.Khoanh đúng mỗi câu: 0.25đ. Thứ tự: 1A; 2C; 3B; 4B;5A; 6C;7A;8E * Lựa chọn điền vào chỗ . Mỗi đáp án đúng 0.25đ. Thứ tự: 1 đợi giặc;2 đem quân;3 để chặn;4 của giặc *. Nối đúng mỗi cặp: 0.25đ. Thứ tự: 1C;2E;3B;4D . B./ TỰ LUẬN : (6 điểm ) Hướng dẫn chấm Câu 1: -Nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến địa lý (2đ) + Sản xuất phát triển, cần nguyên liệu, cần thị trường + KHKT phát triển: đóng được những tàu lớn, có la bàn -Các cuộc phát kiến đia lý lớn hầu như đều bắt nguồn từ Châu Âu (1đ) +Vì các quốc gia châu Âu có nền kinh tế phát triển nhất nên nhu cầu cần nguyên liệu và thị trường là hơn cả. +Có nền KHKT phát triển nhất so với các khu vực còn lại trên thế giới. Câu 2: -Nhà Tống âm mưu xâm lược Đại Việt nhằm mục đích(1đ) +Giải quyết những khó khăn trong nước. - Chứng minh rằng nhà Lý chủ động tấn công đánh qua đất Tống nhưng đây không phải là hành động xâm lược(2đ) Trang | 6
- Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai + Ta cho dán bảng yết nói về mục đích cuộc tấn công, chỉ đánh những nơi quân sự của Tống như: kho lương thực, kho vũ khí, không tấn công dân thường. +Khi đạt được mục tiêu thì ta chủ động rút quân về nước, không đóng quân lâu dài trên đất Tống. Đề số 5 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 ĐIỂM) I. Khoanh tròn một chữ cái in hoa trước ý trả lời đúng trong các câu sau: (1 điểm): Câu 1: Những hoạt động trong lảnh địa là A. nông nô nhận đất canh tác của lảnh chúa, không phải đóng góp gì. B. nông nô nhận đất canh tác của lảnh chúa, phải nộp 1/2 sản phẩm thu được và nhiều thứ thuế khác. C. nông nô nhận đất canh tác của lảnh chúa, phải nộp 1/2 sản phẩm thu được D. lảnh chúa có lúc tổ chức tiệc tùng, hội hè, săn bắn Cââu 2: Đặc trưng cơ bản các lảnh địa phong kiến châu Âu châu là A. đơn vị kinh tế, chính trị độc lập B. trung tâm trao đổi hàng hóa C. đơn vị kinh tế, chính trị độc lập mang tín tự cung, tự cấp D. đơn vị mang tín tự cung, tự cấp Câu 3: Xã hội phong kiến châu Âu có 2 giai cấp cơ bản là A. Tăng lữ, quý tộc và nông dân C. Chủ nô và nô lệ B. Lãnh chúa phong kiến và nông nô D. Địa chủ và nông dân lĩnh canh Câu 4: Xã hội phong kiến Phương Đông có 2 giai cấp cơ bản là A. Tăng lữ, quý tộc và nông dân C. Chủ nô và nô lệ B. Lãnh chúa phong kiến và nông nô D. Địa chủ và nông dân lĩnh canh II. Nối kết thời gian ở cột A với sự kiện lịch sử ở cột cho phù hợp: (1 điểm) Câu 5: Cột A (thời gian) Trả lời Cột B (sự kiện lịch sử) 1. Năm 1009 1 + A. Nhà LÝ đổi tên nước là Đại Việt 2.Năm 1010 2 + B. Nhà Lý thành lập 3. Năm 1042 3 + C. Nhà Lý dời đô về Đại La (Hà Nội) 4. Năm 1054 4 + D. Nhà Lý xây dựng Văn Miếu ở Thăng Long E. Nhà Lý ban hành bộ “Hình thư” III. Điền cụm từ thích hợp vào chổ . Về các giai cấp, tầng lớp trong xã hội thời Lý Câu 6:Các cụm từ: vua quan, quan lại, dân thường, nông dân, nông dân nghèo, thủ công 1. Thời Lý, .là bộ phận chính trong giai cấp thống trị. 2. Một số quan lại, .có nhiều ruộng đất cũng trở thành địa chủ 3. Thành phần chủ yếu trong xã hội là gắn bó với làng xã, họ phải làm nghĩa vụ cho nhà nước, nộp tô cho địa chủ. 4. Những người làm nghề sống rãi rác ở làng xã phải nộp thuế và làm nghĩa vụ với nhà vua. Trang | 7
- Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai B. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm): Câu 7 (3 điểm): Đông Nam Á là khu vực như thế nào? Điều kiện tự nhiên của khu vực này là gì? Câu 8 (3 điểm): Trình bày tình hình nông nghiệp nước ta thời Đnh-Tiền Lê? Vì sao nền kinh tế thời Đinh Tiền lê có bước phát triển? Câu 9 (1 điểm: Tìm nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt? ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 ĐIỂM): Câu 1 2 3 4 Đáp án B C B D II. Nối kết thời gian ở cột A với sự kiện lịch sử ở cột B : * Câu 5: (1 điểm) Mỗi ý đúng đạt 0.25 điểm 1 + B 2 + C 3 + E 4 + A III. Điền cụm từ thích hợp: * Câu 6: (1 điểm) Mỗi ý đúng đạt 0.25 điểm 1. vua quan 3. nông dân 2. dân thường 4. thủ công B. PHẦN TỰ LUẬN Câu 7: (3 điểm) - Đông Nam Á là khu vực rộng lớn, hiện nay gồm 11 nước (1đ) - Điều kiện tự nhiên: + Chịu ảnh hưởng của gió mùa, tạo 2 mùa rỏ rệt: mùa khô và mùa mưa. (1đ) + Khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều, thích hợp cho việc trồng lúa nước và các loại rau, củ, quả. (1đ) Câu 8: (3 điểm) * Tình hình kinh tế nông nghiệp nước ta thời Đinh-Tiền Lê (2đ) - Quyền sở hửu ruộng đất thuộc về làng xã (0,5đ) theo tập tục chia nhau cày cấy, nộp thuế, đi lính, làm lao dịch cho vua (0.5đ) - Việc khẩn hoang, thủy lợi được chú trọng nên nông nghiệp ổn định và bước đầu phát triển. (o,5đ) Nghề trồng dâu tằm cũng được khuyến khích, các năm 987,989 được mùa (0,5đ) * Nguyên nhân phát triển (1đ) - Nông nghiệp: có nhiều biện pháp khuyến nông: đào vét kênh, vua tổ chức cày tịch điền (o,5đ) - Thủ công nghiệp: đất độc lập, các thợ thủ công lành nghề không còn bị bắt đưa sang Trung Quốc (0,5) Câu 9: (1 điểm) - Nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt: + Chủ động tiến công trước để tự vệ (0.25 đ) + Chặn giặc ở phòng tuyến sông Như Nguyệt và đánh bại chúng(0.25 đ) + Khích lệ tinh thần chiến đấu của quân sĩ, Tổ chức phản công đúng thời cơ (0.25 đ) + Chủ động kết thúc chiến tranh bằng đề nghị giảng hòa. (0.25 đ) Trang | 8