Đề kiểm tra giữa học kì I môn Khoa học tự nhiên Lớp 7 Sách Cánh diều (Có đáp án)

Câu 3: Trong Hình 1.1, ban đầu bình a chứa nước,
bình b chứa một vật rắn không thấm nước.
Khi đổ hết nước từ bình a sang bình b thì
mức nước trong bình b được vẽ trong hình.
Thể tích của vật rắn là:
A. 33 ml.
B. 73 ml.
C. 32,5 ml.
D. 35,2 ml
Câu 4: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron C. neutron và electron.
B. proton và neutron. D. electron, proton và neutron
Câu 5: Khối lượng nguyên tử bằng
A. tổng khối lượng các hạt proton,
neutron và electron.

B. tổng khối lượng các hạt proton, neutron
trong hạt nhân.

C. tổng khối lượng các hạt mang điện là
proton và electron

D. tổng khối lượng neutron và electron.

Câu 6 : Cho các nguyên tố hóa học sau: hydrogen, magnesium, oxygen, potassium, silicon.
Số nguyên tố có kí hiệu hóa học gồm 1 chữ cái là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 7. Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
A.5 C.8
B.7 D.9

pdf 9 trang Bích Lam 01/03/2023 8120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I môn Khoa học tự nhiên Lớp 7 Sách Cánh diều (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_7_sach_c.pdf

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì I môn Khoa học tự nhiên Lớp 7 Sách Cánh diều (Có đáp án)

  1. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn: KHTN 7 Thời gian làm bài: 60 phút 1. Ma trận đề kiểm tra cuối kì 1 môn Khoa học tự nhiên, lớp 7 Chủ đề MỨC ĐỘ Điểm Thông Vận dụng Tổng số Nhận biết Vận dụng số hiểu cao Số ý Số Tự Tự Tự Tự TN TN TN TN tự câu luận luận luận luận luận TN Mở đầu: 6 tiết 2 1 3 0,75 Nguyên tử. 1 Nguyên tố hoá 2 1 1 1 2 3 2,75 học: 8 tiết 3. Sơ lược về 1 bảng tuần hoàn 3 1 2 1 5 các nguyên tố 2 2,75 hoá học: 7 tiết 4.Phân tử: 13 tiết - Phân tử; đơn chất; hợp chất: 3 1 2 1 1 5 - Giới thiệu về 3 3,75 liên kết hoá học (ion, cộng hoá trị) Số câu 2 6 0 10 3 3 1 7 16 10,0 Số điểm: 1,5 2,5 1,5 1,5 2,0 1,0 6 4 Tổng điểm: 10 4 điểm 3 điểm 2 điểm 1 điểm 10 điểm 10 40% 30% 20% 10% 100% điểm 2. Bản đặc tả ma trận đề kiểm tra T Nội dung SỐ CÂU CÂU Mức độ Yêu cầu cần đạt T HỎI HỎI 1 Mở đầu TL TN TL TN
  2. Nhận biết Trình bày được một số phương pháp và kĩ 2 C1 năng trong học tập môn Khoa học tự nhiên ,2, 1 Thông - Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: 1 C3 hiểu quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo. - Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn Khoa học tự nhiên 7). Vận dụng - Làm được báo cáo, thuyết trình. 2 Nguyên Nhận biết – Trình bày được mô hình nguyên tử của 1 2 C1 C4 tử. Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp 7 Nguyên tố electron trong các lớp vỏ nguyên tử). hoá học – Nêu được khối lượng của một nguyên tử C5 theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử). – Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu nguyên tố hoá học. Thông Viết được công thức hoá học và đọc được 1 C1 hiểu tên của 20 nguyên tố đầu tiên. 1 7 C6 Vận dụng Trả lời được các câu hỏi về nguyên tố hóa 1 C1 học 8 2 Sơ lược về Nhận biết – Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng bảng tuần tuần hoàn các nguyên tố hoá học. 2 C7 hoàn các ,8 nguyên tố hoá học – Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: 1 C9 ô, nhóm, chu kì. Thông Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các 1 2 C1 C1 hiểu nhóm nguyên tố/nguyên tố kim loại, các 9 0,1 nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm 1 nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn. Vận dụng Biết làm các bài tập về bảng hệ thống tuần 1 C1 hoàn đơn giản . 9 4 Phân tử Nhận biết Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp 3 C1 Phân tử; chất. 2,1
  3. đơn chất; 3, hợp chất 14 Thông - Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và 1 1 C2 C1 hiểu hợp chất. 0 5 – Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu. Vận dụng Làm bài toán tính khối lượng phân tử . 1 C2 0 5 Giới thiệu Thông – Nêu được mô hình sắp xếp electron trong 1 C1 về liên kết hiểu vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí 6 hoá học hiếm; sự hình thành liên kết cộng hoá trị (ion, cộng theo nguyên tắc dùng chung electron để hoá trị) tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2, .). – Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản như NaCl, MgO, ). – Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hoá trị. 3. Nội dung đề kiểm tra Phần I: Trắc nghiệm( 4đ) Câu 1 :“Trên cơ sở các sổ liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các dựbáo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện tượng!” Đó là kĩ năng nào? A. Kĩ năng quan sát, phân loại. C. Kĩ năng dự báo B. Kĩ năng liên kết tri thức. D. Kĩ năng đo. Câu 2 : Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên? A. Kĩ năng chiến đấu đặc biệt C. Kĩ năng dự báo B. Kĩ năng quan sát; D. Kĩ năng đo đạc .
  4. Câu 3: Trong Hình 1.1, ban đầu bình a chứa nước, bình b chứa một vật rắn không thấm nước. Khi đổ hết nước từ bình a sang bình b thì mức nước trong bình b được vẽ trong hình. Thể tích của vật rắn là: A. 33 ml. B. 73 ml. C. 32,5 ml. D. 35,2 ml Câu 4: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là A. electron và neutron C. neutron và electron. B. proton và neutron. D. electron, proton và neutron Câu 5: Khối lượng nguyên tử bằng A. tổng khối lượng các hạt proton, B. tổng khối lượng các hạt proton, neutron neutron và electron. trong hạt nhân. C. tổng khối lượng các hạt mang điện là D. tổng khối lượng neutron và electron. proton và electron Câu 6 : Cho các nguyên tố hóa học sau: hydrogen, magnesium, oxygen, potassium, silicon. Số nguyên tố có kí hiệu hóa học gồm 1 chữ cái là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 7. Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học? A.5 C.8 B.7 D.9 Câu 8. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của
  5. A. Khối lượng C.tỉ trọng B. Số proton D.Số neutron Câu 9: Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết điều gì? A. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó B. Chu kì của nó C. Số nguyên tử của nguyên tố D. Số thứ tự của nguyên tố. Câu 10. Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là gì? A. Chu kì C. Loại B. Nhóm D. Họ Câu 11 . Phần lớn các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn là A. Kim loại C. Khí hiếm B. Phi kim D. Chất khí Câu 12. Đơn chất là gì? A.được tạo nên từ một nguyên tố hóa học C.được tạo nên từ ban guyên tố hóa học B.được tạo nên từ hai nguyên tố hóa D.được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học. học. Câu 13. Hợp chất là gì? A.Hợp chất được tạo nên từ hai nguyên C.được tạo nên từ hai nguyên tố hóa tố hóa học trở lên.Hợp chất gồm hai loại học.
  6. lớn là hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ. B.được tạo nên từ một nguyên tố hóa D.được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học học. Câu 14. Chọn câu đúng: A. Đơn chất và hợp chất giống nhau C. Hợp chất là những chất tạo nên chỉ duy nhất với 2 nguyên tố hóa học. B. Đơn chất là những chất cấu tạo nên D. Có duy nhất một loại hợp chất. từ 1 nguyên tố hóa học Câu 15. Trong số các chất dưới đây, thuộc loại hợp chất có: A. Khí hidro. C. Photpho. B. Nhôm. D. Đá vôi. Câu 16 . Liên kết cộng hóa trị được hình thành do A. lực hút tĩnh điện yếu giữa các nguyên C. các đám mây electron tử. B. các cặp electron dùng chung D. các electron hoá trị. Phần II: Tự luận( 6đ) Câu 17 a, Cho sơ đồ một số nguyên tử sau:
  7. Hãy chỉ ra: Số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử, số lớp electron và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử. b,Hãy điền kí hiệu hóa học của các nguyên tố hóa học sau: Tên nguyên tố Kí hiệu hoá học của nguyên tố Calcium Carbon Oxygen Nitrogen Câu 18 .Trong tự nhiên có hai loại nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hoá học là Ne (Z = 10). Một loại là các nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử là 20 amu và loại còn lại là các nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử là 22 amu. Hãy giải thích vì sao hai loại nguyên tử đó đều thuộc cùng một nguyên tố hoá học Ne? Câu 19. a) Kí hiệu của nguyên tố hóa học là gì? b) Cho các nguyên tố hoá học sau: H, Mg, B, Na, S, O, P, Ne, He, Al. - Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm? - Những nguyên tố nào là kim loại? Phi kim? Khí hiếm?
  8. Câu 20: a) Lấy 1 ví dụ về đơn chất và hợp chất b) Phân tử 1 hợp chất gồm 1 nguyên tử B, 4 nguyên tử H và nặng bằng nguyên tử oxi.Tìm nguyên tử khối của B, cho biết tên và kí hiệu của B? 4. Đáp án A. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm). Mỗi câu chọn đúng được 0,25đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án C A A B A B B B A B A A A B D B B. Phần tự luận ( 6,0 điểm) Câu 17: 2 điểm a, (1 điểm) Mỗi ý đúng với từng nguyên tố cho 0,5 điểm Số p trong hạt số e trong số lớp electron số e lớp ngoài nhân nguyên tử cùng Nitrogen 7 7 2 5 Magnesium 12 12 3 2 b, Viết đúng 0,5 đ Tên nguyên tố Kí hiệu hoá học của nguyên tố Calcium Ca Carbon C Oxygen O Nitrogen N Câu 18: 0,5đ
  9. Vì các loại nguyên tử đó đều có cùng số proton trong hạt nhân là 10, nên chúng đểu thuộc nguyên tổ hoá học Ne. Câu 19: a) 0,5 đ Kí hiệu nguyên tố hóa học gồm một hoặc hai chữ cái có trong tên gọi của nguyên tố, trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa và chữ cái thứ hai viết thường Ví dụ: Al, Fe, Cu b) Các nguyên tố hoá học sau: H, Mg, B, Na, S, O, P, Ne, He, Al.( 1 điểm – mỗi ý 0,5 điểm) - Những nguyên tố thuộc cùng một nhóm: (H, Na), (B, Al), (S, O), (He, Ne). - Những nguyên tố là kim loại: Na, Mg, Al, B; phi kim: O, P, S; khí hiếm: He, Ne. Câu 20: 1,5 điểm a) 0,5 đ : Lấy ví dụ đúng về đơn chất, hợp chất : b) 1,0 đ PTK của hợp chất =1B + 4H =16 đ.v.C NTK của B là: 16-4=12 đ.v.C Vậy B là cacbon (C)