Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 7 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hằng (Có đáp án)

Câu 1: Để đo chính xác độ dày của một quyển sách KHTN 7, người ta dùng

A. cân đồng hồ. B. thước đo độ chia nhỏ nhất là 1mm.

C. nhiệt kế thuỷ ngân. D. ước lượng bằng mắt thường.

Câu 2: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua các bước:

(1) Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề;

(2) Rút ra kết luận;

(3) Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán;

(4) Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu;

(5) Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán.

Em hãy sắp xếp các bước trên cho đúng thứ tự của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.

A. (1); (2); (3); (4); (5). B. (5); (4); (3); (2); (1).

C. (4); (1); (3); (5); (2). D. (3); (4); (1); (5); (2).

Câu 3: Trong các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử, hạt mang điện tích âm là

A. electron. B. electron và neutron.

C. proton. D. proton và neutron.

doc 14 trang Thái Bảo 02/08/2024 7660
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 7 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hằng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_7_nam_ho.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 7 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hằng (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD & ĐT QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7 NĂM HỌC 2022 – 2023 1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra giữa kì 1 môn Khoa học tự nhiên, lớp 7 a) Khung ma trận - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1 khi kết thúc nội dung: 4. Phân tử. - Thời gian làm bài: 90 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận). - Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. - Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm, (gồm 28 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 8 câu, vận dụng: 6 câu, vận dụng cao: 2 câu), mỗi câu 0,25 điểm; - Phần tự luận: 3,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 0,5 điểm; Vận dụng cao: 0,5 điểm).
  2. Chủ đề/ đơn vị kiến thức MỨC ĐỘ Tổng số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Điểm Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc số Tự luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1. Phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa 1 1 2 0,5 học tự nhiên (4 tiết) 2. Nguyên tử (4t) 2 1 (1đ) 1 2 1,5 3. Nguyên tố hoá học (4 2 2 2 6 1,5 tiết) 4. Sơ lược về bảng tuần 1 hoàn các nguyên tố hoá 2 1 1 4 2 (1đ) học (5t) 5. Phân tử- Đơn chất – 1 2 1 1 1 4 1,5 Hợp chất (4t) (0,5đ) 6. Giới thiệu về liên kết 2 2 1 1 6 1,5 hoá học (5t) 7. Hoá trị và công thức 1 1 1 1 1 2 4 1,5 hoá học (4t) (0,5đ) Số câu 1 12 1 8 1 6 1 2 4 28 10,00 Điểm số 1,0 3,0 1,0 2,0 0,5 1,5 0,5 0,5 3,0 7,0 10 10 Tổng số điểm 4,0 điểm 3,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 10 điểm điểm
  3. b) Bản đặc tả Số ý TL/số Câu hỏi câu hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TL TN (Số (Số ý) (Số ý) (Số câu) câu) 1. Phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên (4 tiết) 2 Một số Nhận biết - Biết được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn 1 C1 phương Khoa học tự nhiên. pháp trong - Sử dụng được một số dụng cụ đo trong môn Khoa học tự học tập môn nhiên 7 Khoa học tự Thông Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập 1 C2 nhiên hiểu môn Khoa học tự nhiên: + Phương pháp tìm hiểu tự nhiên; + Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo; + Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn Khoa học tự nhiên 7); + Làm được báo cáo, thuyết trình. Vận dụng - Vận dụng được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn Khoa học tự nhiên: + Phương pháp tìm hiểu tự nhiên; +Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo; + Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn Khoa học tự nhiên 7); + Làm được báo cáo, thuyết trình. Vận dung Vận dung các phương pháp học tập môn khoa học tự nhiên từ
  4. Số ý TL/số Câu hỏi câu hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TL TN (Số (Số ý) (Số ý) (Số câu) câu) cao đó đề xuất phương pháp bảo vệ môi trường; 2. Nguyên tử (4 tiết) 2 2 - Nguyên - Biết thành phần cấu tạo nguyên tử 1 C3 tử, cấu tạo nguyên tử, - Biết được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình 1 C4 Nhận biết sự chuyển sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử). động của - Biết được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế electron, amu (đơn vị khối lượng nguyên tử). khối lượng - Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr nguyên tử. (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử). - Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế Thông amu (đơn vị khối lượng nguyên tử). hiểu - Hiểu cấu tạo nguyên tử; khối lượng của các nguyên tử; điện 1 C29a tích của các thành phần cấu tạo nên nguyên tử. - Hiểu được tại sao nguyên tử trung hòa về điện 1 C29b - Từ mô hình mô tả nguyên tử xác định số lượng các thành phần cấu tạo nên nguyên tử; Vận dụng - Từ số lượng các thành phần cấu tạo nên nguyên tử mô tả cấu tạo nguyên tử theo mô hình. Vận dung - Giải các bài tập liên quan đến các loại hạt cấu tạo nên nguyên cao tử 3. Nguyên tố hoá học (3 tiết) 6 - Nguyên tố Nhận biết - Biết được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu nguyên
  5. Số ý TL/số Câu hỏi câu hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TL TN (Số (Số ý) (Số ý) (Số câu) câu) hóa học, tên tố hoá học. nguyên tố - Biết số lượng nguyên tố hoá học con người đã tìm ra 1 C6 hóa học, kí - Biết được công thức hoá học và đọc được tên của 20 nguyên tố 1 C5 hiệu hóa đầu tiên. học. - Hiểu được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu nguyên tố hoá học. - Từ mô hình nô tả nguyên tử xác định số lượng các loại hạt 1 C7 Thông trong nguyên tử hiểu - Từ mô hình mô tả nguyên tử xác định kí hiệu nguyên tử 1 - Từ số hiệu nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn - Từ nguyên tử khối xác định được nguyên tố hóa học C8 - Dựa vào số hạt xác định các nguyên tử thuộc cùng 1 nguyên tố 1 C9 hóa hoc. - Từ số hiệu nguyên tử xác định số lượng hạt e, p của nguyên tử và ngược lại. Vận dụng - Từ tên nguyên tố hoá học xác định được kí hiệu của nguyên tố 1 C10 hoá học và ngược lại - Xác định được khối lượng các hạt và khối lượng nguyên tử theo đơn vị amu. Vận dụng - Viết một đoạn văn ngắn khoảng 100 từ về đề tài “Mô tả vai trò cao của các nguyên tố hoá học trong cuộc sống con người”. - Tìm hiệu thành phần của muối ăn và nêu vai trò của muối ăn với con người
  6. Số ý TL/số Câu hỏi câu hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TL TN (Số (Số ý) (Số ý) (Số câu) câu) 4. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (7 tiết) 4 - Nguyên Nhận biết – Nêu được các nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn các nguyên 1 C30 tắc xây tố hoá học. dựng bảng – Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì. 1 C11 tuần hoàn - Biết tổng số chu kì và tổng số nhóm trong bảng tuần hoàn các nguyên - Biết số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố trong các tố hoá học. nhóm chính 1 C12 - Cấu tạo Thông - Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên 1 C13 bảng tuần hiểu tố/nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, hoàn. nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn. - Vị trí của kim loại, phi kim, khí hiếm trong bảng tuần hoàn. - Ý nghĩa của bảng tuần hoàn. Vận dụng - Dựa vào Số hiệu nguyên tử xác định vị trí (ô nguyên tố, chu 1 C14 kỳ, nhóm) của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. 5. Phân tử- Đơn chất – Hợp chất (4 tiết) 4 - Phân tử, Nhận biết - Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất. 1 C15 khối lượng - Biết được công thức hoá học của đơn chất hân tử, đơn chất, 1 C16
  7. Số ý TL/số Câu hỏi câu hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TL TN (Số (Số ý) (Số ý) (Số câu) câu) phân tử hợp chất. - Đơn chất, Thông - Phân biệt đơn chất và hợp chất. hợp chất hiểu - Xác định được các hợp chất trong dãy các chất. 1 C17 Vận dụng - Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu. 1 1 C31 C18 6. Giới thiệu về liên kết hoá học (4 tiết) 6 - Đặc điểm Nhận biết - Nêu được các loại liên kết hoá học cấu tạo vỏ - Biết được một số hợp chất được tạo thành từ loại liên kết nào 1 C19 nguyên tử khí hiếm. - Biết đặc điểm cấu tạo vỏ nguyên tử khí hiếm 1 C20 - Liên kết - Biết số số lượng cặp electron được hình trong liên kết công ion. hoá trị - Liên kết Thông – Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của 1 C21 cộng hóa trị. hiểu một số nguyên tố khí hiếm; sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2, .). – Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho 1 C22 và nhận electron để tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản như NaCl, MgO, ). – Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hoá trị. Vận dụng - Biểu diễn sự tạo thành liên kết 1 C23
  8. Số ý TL/số Câu hỏi câu hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TL TN (Số (Số ý) (Số ý) (Số câu) câu) Vận dụng - Giải thích được một số đặc điểm đặc trưng của một số chất 1 C24 cao đơn giản dựa vào sự tạo thành liên kết trong phân tử 7. Hoá trị và công thức hoá học (4 tiết) 4 - Hóa trị Nhận biết – Biết được khái niệm hoá trị (cho chất cộng hoá trị). - Quy tắc hóa trị. – Trình bày được khái niệm về hoá trị (cho chất cộng hoá trị). - Công thức Cách viết công thức hoá học. hóa học. – Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố với công thức - Ý nghĩa hoá học. công thức - Biết hóa trị của H lấy làm đơn vị (hóa trị I), O làm 2 đơn vị 1 C25 hóa học. (hóa trị II) Thông - Một số thông tin dựa vào công thức hóa học: nguyên tố tạo hiểu thành, số nguyên tử mỗi nguyên tố, khối lượng phân tử - Công thức hóa học khi biết nguyên tố tạo thành, số nguyên tử 1 C26 mỗi nguyên tố trong chất Vận dụng - Xác định hóa trị của nguyên tố khí biết công thức hóa học và 1 C27 hóa trị của một nguyên tố – Tính được phần trăm (%) nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của hợp chất. - Xác định được công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị của các nguyên tố tạo nên hợp chất.
  9. Số ý TL/số Câu hỏi câu hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TL TN (Số (Số ý) (Số ý) (Số câu) câu) Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào phần trăm (%) nguyên tố và khối lượng phân tử (biết hết nguyên tố tạo chất) Vận dụng - Xác định công thức hóa học của hợp chất chứa nhóm nguyên 1 C28 cao tử Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào phần 1 C32 trăm (%) nguyên tố và khối lượng phân tử (chưa biết hết nguyên tố tạo chất) c) Đề kiểm tra
  10. PHÒNG GDĐT QUẬN LONG BIÊN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: KHTN 7 MÃ ĐỀ: 1A Thời gian làm bài: 90 phút I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Hãy chọn đáp án đúng nhất điền vào bảng trả lời trắc nghiệm trong phần bài làm Câu 1: Để đo chính xác độ dày của một quyển sách KHTN 7, người ta dùng A. cân đồng hồ. B. thước đo độ chia nhỏ nhất là 1mm. C. nhiệt kế thuỷ ngân. D. ước lượng bằng mắt thường. Câu 2: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua các bước: (1) Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề; (2) Rút ra kết luận; (3) Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán; (4) Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu; (5) Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán. Em hãy sắp xếp các bước trên cho đúng thứ tự của phương pháp tìm hiểu tự nhiên. A. (1); (2); (3); (4); (5). B. (5); (4); (3); (2); (1). C. (4); (1); (3); (5); (2). D. (3); (4); (1); (5); (2). Câu 3: Trong các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử, hạt mang điện tích âm là A. electron. B. electron và neutron. C. proton. D. proton và neutron. Câu 4: Số electron tối đa trên lớp thứ nhất là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5: Nguyên tố magnesium có kí hiệu hóa học là A. Ma B. Mg C. mg D. mG Câu 6: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng A. số neutron và electron B. số neutron. C. số proton. D. số neutron và số proton. Câu 7: Hình bên mô tả cấu tạo nguyên tử oxygen. Số hiệu nguyên tử (số proton) của nguyên tố oxygen là A. 6. B. 7. C. 8. D. 9
  11. Câu 8: Nguyên tử nguyên tố X nằng gấp 4 lần nguyên tử oxygen. Tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố X là A. Copper (Co) B. Copper (Cu) C. Sulfur (S) D. Sulfur (Su) Câu 9: Dựa vào bảng sau, hãy cho biết những nguyên tử nào trong bảng thuộc cùng một nguyên tố hóa học? Nguyên tử Số proton Số neutron Số electron X1 8 9 8 X2 9 10 9 X3 8 10 8 X4 10 10 10 A. X1 và X3 B. X2, X3 và X4 C. X2 và X1 D. X2 và X4 Câu 10: Cho tên các nguyên tố hóa học như sau: Carbon, Sodium, Potassium. Kí hiệu lần lượt của các nguyên tố trên là A. C, Na, K. B. C, S, P C. Ca, Na, P D. Ca, Na, K. Câu 11: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học có A. 7 nhóm A. B. 8 nhóm A. C. 9 nhóm A. D. 10 nhóm A. Câu 12: Các phi kim halogen trong nhóm VIIA đều có số electron lớp ngoài cùng là A. 7e B. 2e C. 3e D. 1e Câu 13: Nguyên tố X thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn, vậy X là nguyên tố: A. kim loại B. khí hiếm C. phi kim D. kim loại hoặc phi kim. Câu 14: Nguyên tố X có số thứ tự 18. X ở nhóm bao nhiêu trong bảng tuần hoàn? A. IV B. V C. III D. VIII Câu 15: Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hoá học? A. Từ hai nguyên tố trở lên B. Từ ba nguyên tố C. Từ bốn nguyên tố trở lên D. Từ một nguyên tố Câu 16: Chất nào dưới đây là đơn chất? A. CO. B. NaCl. C. H2S. D. Cl2. Câu 17: Dãy chỉ gồm toàn hợp chất là A. FeO, NO, C, S. B. Mg, K, S, C. C. Fe, NO2, H2O, CuO. D. CuO, KCl, HCl, CO2 Câu 18: Phân tử khối của calcium sulfate CaSO4 là: A. 88 đvC. B. 140 đvC. C. 136 đvC. D. 160 đvC. Câu 19: Phân tử nào dưới đây được hành thành bởi liên kết ion? A. MgO B. H2 C. O2 D. H2O.
  12. Câu 20: Lớp vỏ ngoài cùng của các nguyên tử khí hiếm thường có bao nhiêu electron? A. 1 B. 8 C. 7 D. 2 Câu 21: Trong phân tử H2, hai nguyên tử hydrogen đã liên kết với nhau bằng (Biết nguyên tử hydrogen có 1 electron ở lớp vỏ) A. 2 cặp electron dùng chung B. 1 cặp electron dùng chung C. 3 cặp electron dùng chung D. 4 cặp electron dùng chung Câu 22: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Na và Cl lần lượt là 1 và 7. Hãy cho biết khi Na kết hơp với Cl để tạo thành phân tử sodium chloride (NaCl), nguyên tử Cl cho hay nhận bao nhiêu electron? A. nhận 1 electron B. cho 1 electron C. nhận 2 electron D. cho 2 electron Câu 23: Trong phân tử nước H2O, nguyên tử oxygen đã sử dụng bao nhiêu electron lớp ngoài cùng để tạo liên kết với các nguyên tử hydrogen? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 24: Cho nguyên tử nitrogen có 7 electron ở lớp vỏ. Đơn chất nitrogen (N2) là một khí tương đối trơ ở điều kiện thường vì giữa hai nguyên tử N có: A. 3 đôi electron dùng chung B. 2 đôi electron dùng chung C. 1 đôi electron dùng chung D. 4 đôi electron dùng chung Câu 25: Khi xác định hóa trị, hóa trị của nguyên tố nào được lấy làm đơn vị? A. hydrogen B. oxygen C. nitrogen D. carbon Câu 26: Số nguyên tử oxygen trong hợp chất aluminium sulfate Al2(SO4)3 là A. 2 B. 12 C. 4 D. 3 Câu 27: Biết hóa trị của Clo là I. Vậy hóa trị của Zn trong hợp chất ZnCl2 là A. I B. II C. III D. IV Câu 28: Cho các công thức hóa học sau: MgCO3, Na2O, Al2SO4, Fe2O3. Số công thức hóa học viết đúng là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
  13. II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 29 (1,0 điểm): Quan sát hình mô phỏng cấu tạo các nguyên tử dưới đây và trả lời các câu hỏi sau: a) Số hạt proton của nguyên tử trong các hình trên là bao nhiêu? b) Vì sao mỗi nguyên tử trung hoà về điện? Câu 30 (1 điểm): Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm nào? Câu 31 (0,5 điểm): Trong mật ong có nhiều fructose. Phân tử fructose gồm 6 nguyên tử carbon, 12 nguyên tử hydrogen và 6 nguyên tử oxygen. Hãy viết công thức hoá học của fructose và tính khối lượng phân tử fructose. Câu 32 (0,5 điểm): Một oxide có công thức XOn, trong đó X chiếm 30,43% về khối lượng. Biết khối lượng phân tử của oxide bằng 46 amu. Xác định công thức hoá học của oxide trên. (Cho biết : N = 14 ;Zn = 65; Cl = 35,5; K = 39 ; O = 16 ; H = 1; Na = 23 ; C=12 ; Ca = 40; F =19; Mg = 24 ; Al = 27 ; P = 31; S = 32 ; Cr = 52 ; Mn = 55 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Br = 80;Ag = 108; Ba = 137 ; Hg = 201; Pb = 207 )
  14. ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM I. PHẦN TRẮC NGHIỆM 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 1A B C A B B C C B A A B A A D 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 D D D C A B B A B A A B B B II. PHẦN TỰ LUẬN Câu ý Nội dung Điểm a Số hạt p của carbon là 6, 0,25 của nitrogen là 7, 0,25 29 của oxygen là 8 0,25 (1đ) b Vì số hạt mang điện âm (elelctron) bằng số hạt mang điện 0,25 dương (proton) Nguyên tắc sắp xếp - Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích 0,25 hạt nhân. - Các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp 0,25 30 electron trong nguyên tử (1đ) - Các nguyên tố trong cùng một cột có tính chất tương tự 0,25 nhau Trong bảng tuần hoàn nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm 0,25 VIIIA 31 CTHH Fructose: C6H12O6. 0,25 (0,5đ) Phân tử khối Fructose = 12 . 6 + 12 + 16 . 6 = 180 amu 0,25 Khối lượng của X = 30,43. 46/100 = 14 amu 32 Khối lượng của O = 46 – 14 = 32 amu 0,25 (0,5đ) Số nguyên tử O = 32: 16 = 2 Vậy công thức cần tìm là NO2 0,25 GIÁO VIÊN RA ĐỀ TỔ TRƯỞNG CM KT. HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG Nguyễn Thị Hằng Phạm Tuấn Anh Nguyễn Thị Song Đăng